Điều 5. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu công trình xây dựng đối với cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài :
1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu );
2. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ chứng minh đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003; hoặc thuộc diện được tạo lập hợp pháp nhà ở, công trình xây dựng tại Việt Nam (có phụ lục điều 121 luật đất đai kèm theo);
b) Đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì phải có hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam hoặc hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài. Trong trường hợp sử dụng hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài thì phải kèm theo giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận đăng ký công dân. Đối với người nước ngoài thì phải có hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài kèm theo visa lưu trú tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp;
c) Giấy tờ về tạo lập nhà ở, công trình xây dựng tại Việt Nam cụ thể như sau :
+ Trường hợp nhà ở, công trình được tạo lập thông qua việc đầu tư xây dựng mới theo quy định của pháp luật thì phải có giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất;
+ Trường hợp nhà ở, công trình được tạo lập thông qua việc mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo đúng quy định kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của bên chuyển quyền sở hữu và biên lai nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
3. Bản vẽ sơ đồ nhà ở do chủ sở hữu nhà ở tự đo vẽ hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện. Bản vẽ sơ đồ công trình xây dựng do chủ công trình tự lập theo quy định hoặc thuê các tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng thực hiện.