Điều 4. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu công trình xây dựng đối với cá nhân trong nước bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu );
2. Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, công trình :
2.1. Đối với nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập từ trước ngày 11-8-2005 (ngày Nghị định 95/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành), gồm bản sao một trong các giấy tờ sau đây (kèm theo biên lai thu lệ phí trước bạ nếu chủ nhà đã thực hiện nộp lệ phí trước bạ xong):
a) Giấy phép xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đối với trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (có phụ lục khoản 1, 2 và 5 điều 50 kèm theo) hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính đối với nhà ở, công trình xây dựng được xây dựng trước khi Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 7 năm 2004);
c) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;
d) Giấy tờ về giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;
đ) Giấy tờ về sở hữu nhà ở, công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ (kể cả giấy tờ gốc trước năm 1975) ; giấy tờ về nhà đất do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ nhưng nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định của Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khoá XI “về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991”, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02-4-2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo XHCN trước ngày 01-7-1991;
e) Giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở, công trình xây dựng đã có chứng nhận của Công chứng nhà nước hoặc chứng thực của UBND từ cấp xã trở lên; trường hợp mua nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán giữa 2 bên theo quy định;
f) Giấy tờ của Toà án nhân dân hoặc cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền công nhận hoặc giải quyết vấn đề liên quan đến sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật;
g) Trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận có một trong các loại giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, f phần trên, nhưng không đúng tên trong các giấy tờ đó thì phải có giấy tờ xác nhận của UBND cấp xã về việc tạo lập nhà ở, công trình xây dựng do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật;
h) Trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, f phần trên, thì phải có giấy tờ xác nhận cụ thể của UBND cấp xã về nhà ở, công trình xây dựng không có tranh chấp về sở hữu và được xây dựng trước khi có quy hoạch xây dựng đối với trường hợp đã có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch điểm dân cư nông thôn được duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2.2. Đối với nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập từ ngày 11-8-2005 (ngày Nghị định 95/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành), gồm bản sao một trong các giấy tờ dưới đây (kèm theo biên lai thu lệ phí trước bạ nếu chủ nhà đã thực hiện nộp lệ phí trước bạ xong):
a) Nhà ở, công trình được tạo lập thông qua việc xây dựng mới, phải có giấy phép xây dựng. Trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất.
- Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng nhưng phù hợp quy hoạch và xây dựng trên đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp, không có tranh chấp, thì phải có giấy tờ xác nhận của UBND cấp xã về việc tạo lập nhà ở công trình xây dựng, hiện không có tranh chấp và bị xử phạt theo quy định.
- Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng, không phù hợp quy hoạch được duyệt thì không cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà.
b)Trường hợp nhà ở, công trình được tạo lập thông qua việc mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo đúng quy định kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của bên chuyển quyền sở hữu và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
c) Trường hợp mua nhà của doanh nghiêp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán thì giấy tờ tạo lập nhà ở trong trường hợp nầy gồm : hợp đồng mua bán nhà ở do 2 bên ký kết theo quy định, quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất.
3. Bản vẽ sơ đồ nhà ở do chủ sở hữu nhà ở tự đo vẽ hoặc tổ chức tư vấn thực hiện. Bản vẽ sơ đồ công trình xây dựng do chủ công trình tự lập theo quy định hoặc thuê các tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng thực hiện.