Điều 47. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề vướng mắc, phát sinh, các ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị phản ánh về Ủy ban nhân dân thành phố để xem xét điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp. — Quyết định 210/2004/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/12/2006
Thay thế: 103/2006/QĐ-UBND · 22/11/2006
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
12/01/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 210/2004/QĐ-UB › Chương V › Điều 47
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây của UBND thành phố trái với Quyết định này đều không còn hiệu lực.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo mẫu thống nhất đối với mọi loại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
Điều 2. Nhà nước không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợp sau:
Điều 3
Điều 4
Điều 5. Trong quá trình quyền sử dụng đất, những trường hợp sau đây phải được cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Điều 6. Ghi tên người sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Điều 7
Điều 8. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp có tài sản gắn liền với đất:
Điều 9. Thẩm quyền , ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thẩm quyền chỉnh lý biến động trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Điều 10. Xác định ranh giới thửa đất khi cấp giấy chứng nhận quyển sử dụng đất:
Điều 11. Xác định diện tích đất ở khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao:
Điều 12. Hạn mức công nhận đất ở của hộ gia đình, cá nhân áp dụng trong trường hợp xác định diện tích đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao:
Chương II — ĐIỀU KIỆN XÉT CẤP GIẤY CHỪNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 13. Các trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất:
Điều 14. Các trường hợp hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất:
Điều 15. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp đất ở có vườn, ao và đất nông nghiệp có vườn, ao trong khu dân cư:
Điều 16. Xác định diện tích đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành như sau:
Điều 17. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất xây dựng nhà chung cư, nhà tập thể:
Điều 18. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người có nhà ở thuộc sở hữu chung:
Điều 19. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước đang sử dụng đất nông nghiệp:
Điều 20. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất sử dụng cho kinh tế trang trại:
Điều 21. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp:
Điều 22. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất do doanh nghiệp đang sử dụng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh:
Điều 23. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất do hợp tác xã đang sử dụng:
Điều 24. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh:
Điều 25. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng:
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, QUẢN LÝ VIỆC CẤP PHÁT GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CHI PHÍ, NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH
Điều 26. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã:
Điều 27. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường:
Điều 28. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức đang sử dụng đất:
Điều 29. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đơn vị vụ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng an ninh:
Điều 30. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất:
Điều 31. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại điểm k và điểm l khoản 1 Điều 99 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP:
Điều 32. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được giao đất, cho thuê đất:
Điều 33. Quản lý việc cấp phát giấy chứng nhận quyền sử dụng đất :
Điều 34. Nghĩa vụ tài chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất:
Điều 35. Xác định tiền sử dụng đất và các khoản thu khác:
Điều 36. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất và các khoản khác:
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 37. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:
Điều 38. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
Điều 39. Trách nhiệm của Cục Thuế thành phố:
Điều 40. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
Điều 41. Trách nhiệm của Cơ quan Kho bạc Nhà nước:
Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các quận, huyện:
Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân phường, xã:
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THỊ HÀNH
Điều 44
Điều 45
Điều 46
Điều 47. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề vướng mắc, phát sinh, các ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị phản ánh về Ủy ban nhân dân thành phố để xem xét điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy