vanban.org

Điều 35. Xác định tiền sử dụng đất và các khoản thu khác: — Quyết định 210/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/12/2006 Thay thế: 103/2006/QĐ-UBND · 22/11/2006
Đà Nẵng Ban hành 28/12/2004 Hiệu lực 12/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 103/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trình tự, thủ tục hành chính trong việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 103/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 210/2004/QĐ-UB Ban hành quy định tạm thời về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 210/2004/QĐ-UB
12/01/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 210/2004/QĐ-UB › Chương III › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Xác định tiền sử dụng đất và các khoản thu khác:

1. Hồ sơ (tài liệu) địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến là căn cứ để cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất và các khoản thu khác mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp.

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm phát tờ khai và hướng dẫn cho đối tượng kê khai; thu hồi tờ khai, kiểm tra nội dung kê khai và lập phiếu chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế cùng cấp để xác định tiền sử dụng đất và các khoản thu khác mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến hoặc sau khi nhận đủ hồ sơ bổ sung (nếu có), cơ quan thuế phải thực hiện:

a) Kiểm tra hồ sơ địa chính, xác định số tiền sử dụng đất và các khoản thu khác phải nộp; trường hợp chưa đủ cơ sở để tính số thu tiền sử dụng đất và các khoản nộp khác thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ để bổ sung;

b) Viết Giấy nộp tiền sử dụng đất kèm theo thông báo (thể hiện trên phần II - Tờ khai nộp tiền sử dụng đất) và gửi đến cơ quan tài nguyên và môi trường nơi gửi hồ sơ địa chính. Giấy nộp tiền sử dụng đất phải ghi rõ tên tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, phải nộp, số tiền phải nộp của từng khoản, địa điểm nộp (Kho bạc Nhà nước), thời gian nộp và các nội dung khác do Bộ Tài chính quy định.

Trong trường hợp, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường phải gửi bổ sung hồ sơ địa chính thì thời hạn sau 03 ngày làm việc được tính từ ngày nhận hồ sơ bổ sung.