vanban.org

Điều 34. Nghĩa vụ tài chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất: — Quyết định 210/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/12/2006 Thay thế: 103/2006/QĐ-UBND · 22/11/2006
Đà Nẵng Ban hành 28/12/2004 Hiệu lực 12/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 103/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trình tự, thủ tục hành chính trong việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 103/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 210/2004/QĐ-UB Ban hành quy định tạm thời về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 210/2004/QĐ-UB
12/01/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 210/2004/QĐ-UB › Chương III › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Nghĩa vụ tài chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất:

1. Nộp chi phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau :

a) Đối với đất ở của hộ gia đình, cá nhân, đất các cơ quan hành chính sự nghiệp:

Đơn vị tính: đồng

TT DIỆN TÍCH ĐO ĐẠC ĐÔ THỊ NÔNG THÔN
1 Thửa đất dưới 100m2 150.000 120.000
2 Thửa đất từ 100m2 đến dưới 900m2 250 150.000
3 Thửa đất từ 300m2 đến dưới 500m2 400.000 250.000
4 Thửa đất từ 500m2 đến dưới 1.000m2 550.000 400.000
5 Thửa đất từ 1.000m2 trở lên 800.000 550.000

b) Đối với đất sản xuất kinh doanh:

Đơn vị tính: đồng

TT DIỆN TÍCH ĐO ĐẠC ĐÔ THỊ NÔNG THÔN
1 Thửa đất dưới 500m2 150.000 120.000
2 Thửa đất từ 500m2 đến dưới 1.000m2 250.000 150.000
3 Thửa đất từ 1.000m2 đến dưới 3.000m2 400.000 250.000
4 Thửa đất từ 3.000m2 đến dưới 5.000m2 550.000 400.000
5 Thửa đất từ 5.000m2 đến dưới 10.000m2 800.000 550.000
6 Thửa đất từ 10.000m2 trở lên 3.200.000 2.400.000

2. Nộp tiền sử dụng đất quy định tại Điều 14 của Quy định này (nếu có) hoặc các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

3. Miễn tiền sử dụng đất còn ghi nợ đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng đó đã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà còn nợ tiền sử dụng đất;

4. Miễn, giảm tiền sử dụng đất ở trong hạn mức giao đất đối với người có công với cách mạng theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố;

5. Giảm 50% tiền sử dụng đất đối với đất trong hạn mức đất ở được giao của hộ gia đình nghèo. Việc xác định hộ gia đình nghèo do Ủy ban nhân dân thành phố quy định (không áp dụng đối với các trường hợp được giao đất tái định cư);

6. Giảm 20% tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất đối với nhà máy, xí nghiệp phải di dời theo quy hoạch; nhưng diện tích đất được giảm tối đa không vượt quá diện tích tại địa điểm phải di dời;

7. Các trường hợp miễn, giảm khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố.