vanban.org

Điều 4. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi — Quyết định 21/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/01/2026
Bình Phước Ban hành 04/05/2023 Hiệu lực 15/05/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 21/2023/QĐ-UBND
30/01/202604/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/05/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi

1. Công trình thủy lợi hiện hữu:

Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công trình thủy lợi lớn, công trình thủy lợi vừa nhưng có thông số kỹ thuật tiệm cận công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi có các tuyến kênh tưới theo lịch mùa vụ (tưới cho lúa) có diện tích canh tác lúa chiếm tỷ trọng lớn trên tổng diện tích tưới của công trình, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quản lý các công trình thủy lợi còn lại và quản lý thủy lợi nội đồng.

(có Phụ lục chi tiết kèm theo).

2. Công trình thủy lợi xây dựng mới:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công trình thủy lợi lớn, công trình thủy lợi vừa có dung tích hồ chứa (ứng với mực nước dâng bình thường) từ 1,0 triệu m3 trở lên và công trình thủy lợi vừa có chiều cao đập từ 12,0 m trở lên; Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý các công trình thủy lợi còn lại.

b) Đối với các công trình thủy lợi khác (trạm bơm, cống, kênh tưới...), tùy theo nhiệm vụ và thông số kỹ thuật công trình, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

3. Trường hợp công trình có nâng cấp, mở rộng thì sau khi thực hiện nâng cấp, mở rộng hoàn thành, cấp nào đang quản lý, cấp đó tiếp tục quản lý.