vanban.org

Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 14/01/2026 Hiệu lực 30/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 04/2026/QĐ-UBND
30/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 77/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 77/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 48/2009/QĐ-UBND
Từng phần
Còn hiệu lực từ 30/01/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2026/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 14 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai một số 33/2013/QH13; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;

Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2023/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

Căn cứ Nghị định số 08/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT;

Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 534/TTr-SoNNMT ngày 04 tháng 12 năm 2025;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết định số 2075/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Quyết định số 77/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về tổ chức, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Thủy lợi Đồng Nai, Giám đốc Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai, Giám đốc Vườn Quốc gia Bù Gia Mập, Giám đốc Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng tỉnh, Giám đốc Công ty CPHH Vedan Việt Nam, Giám đốc Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long, Giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú, Giám đốc Hợp tác xã Sản xuất và Dịch vụ Thủy sản Biên Hòa, Giám đốc Hợp tác xã Dịch vụ Môi trường Nếp sống Mới và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.



TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thị Hoàng

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định việc phân cấp quản lý các công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được đưa vào khai thác sử dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh, kinh tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối với các công trình, hệ thống công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng các nguồn vốn khác, việc tổ chức quản lý, vận hành, khai thác do chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định trên cơ sở vận dụng quy định tại Quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý công trình thủy lợi

2. Việc quản lý công trình thủy lợi phải đảm bảo tính hệ thống, không chia cắt theo địa giới hành chính, phù hợp với hiện trạng năng lực quản lý, khai thác của các tổ chức, cá nhân khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

3. Giữ sự ổn định trong quá trình quản lý và bảo vệ nhằm đáp ứng được yêu cầu sản xuất nông nghiệp và đời sống kinh tế, xã hội của nhân dân, đảm bảo sự phát triển bền vững.

4. Bảo đảm an toàn và khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi trong việc tưới tiêu, cấp nước phục vụ các ngành sản xuất, dân sinh, kinh tế - xã hội và môi trường.

5. Phân cấp theo quy mô, cấp công trình, đặc điểm, tính chất kỹ thuật của công trình và hệ thống công trình thủy lợi.

6. Tổ chức, cá nhân được giao hoặc có tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình, hệ thống công trình thủy lợi phải có đủ năng lực, kinh nghiệm phù hợp với quy mô, tính chất, yêu cầu kỹ thuật của từng công trình, hệ thống công trình được giao theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2023/NĐ-CP.

7. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi thực hiện đồng thời hoặc sau khi các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi được củng cố, kiện toàn nâng cao năng lực. Tăng cường vai trò của chính quyền địa phương trong việc quản lý và bảo vệ nhằm phát huy hiệu quả công trình thủy lợi.

8. Tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng công trình thủy lợi thì tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác và bảo vệ theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước, đảm bảo an toàn, hiệu quả.

9. Việc phân cấp quản lý công trình thủy lợi phải phù hợp với quy định của pháp luật về đê điều, pháp luật về thủy lợi, pháp luật về quản lý tài sản công và các quy định của pháp luật có liên quan; đảm bảo tính kế thừa, thuận lợi trong quá trình quản lý, sử dụng nhằm phát huy tối đa năng lực phục vụ của công trình.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh

1. Công trình thủy lợi hiện hữu

a) Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công trình thủy lợi theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo.

b) Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn theo danh mục công trình tại Phụ lục II ban hành kèm theo.

c) Công ty CPHH Vedan Việt Nam, Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long quản lý công trình thủy lợi theo danh mục tại Phụ lục III ban hành kèm theo.

2. Công trình thủy lợi đầu tư sửa chữa nâng cấp, mở rộng

Các công trình được đầu tư sửa chữa nâng cấp, mở rộng thì sau khi thực hiện nâng cấp, mở rộng hoàn thành, các cấp, tổ chức, đơn vị đang quản lý khai thác sẽ tiếp tục quản lý khai thác công trình.

3. Công trình thủy lợi đầu tư xây dựng mới

Đối với các công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng mới bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước sau thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành. Đơn vị được giao làm Chủ đầu tư căn cứ các quy định hiện hành, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan đề xuất đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật của dự án.

Điều 5. Trách nhiệm trong quản lý công trình thủy lợi

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, đơn vị thực hiện Quy định này.

b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu đối với các công trình thủy lợi do tỉnh quản lý theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

c) Thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ quản lý đối với các công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

d) Thực hiện công tác lựa chọn, ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý theo phương thức đặt hàng; giám sát, nghiệm thu việc cung cấp và sử dụng sản phẩm dịch vụ thủy lợi.

đ) Đôn đốc các địa phương thành lập, củng cố, kiện toàn, bổ sung năng lực đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn; đôn đốc các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi thực hiện củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy theo quy định.

e) Hàng năm, xây dựng kế hoạch để kiểm tra công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh.

g) Chủ trì, phối hợp Sở ngành, địa phương và các đơn vị quản lý công trình tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định và nhu cầu cấp thiết của địa phương.

h) Định kỳ, hàng năm tổng hợp tình hình quản lý, khai thác, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.

i) Tổ chức kiểm tra, có ý kiến về kỹ thuật đối với các hoạt động sửa chữa, duy tu, nâng cấp công trình có các hạng mục được điều chỉnh làm thay đổi quy mô, kết cấu của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

k) Chủ trì, phối hợp hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi thực hiện các nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước đảo bảo tiết kiệm nguồn nước, chống thất thoát, suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước theo quy định của pháp luật.

l) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi khảo sát, đo đạc, phân loại, cắm mốc và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo đúng quy định của pháp luật.

m) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao Chủ thể quản lý, vận hành, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài chính

a) Tham mưu phân bổ kịp thời tiền hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh

b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn để thực hiện đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định.

3. Các Sở, ban, ngành liên quan

Các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước được phân công, hướng dẫn, kiểm tra, tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện vận hành, khai thác hiệu quả công trình phục vụ sản xuất, dân sinh.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Tổ chức quản lý công trình thủy lợi được phân cấp quản lý tại địa phương. Thực hiện vai trò, trách nhiệm chủ sở hữu đối với các công trình thủy lợi được phân cấp quản lý theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

b) Giao Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ quản lý đối với các công trình thủy lợi được phân cấp quản lý theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

c) Quyết định phương thức giao khai thác công trình thủy lợi được phân cấp quản lý theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

d) Chỉ đạo, đôn đốc thực hiện công tác lựa chọn, ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi theo phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng; giám sát, nghiệm thu việc cung cấp và sử dụng sản phẩm dịch vụ thủy lợi.

đ) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường phân bổ kịp thời tiền hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo đúng quy định hiện hành.

e) Chỉ đạo việc thành lập, củng cố, kiện toàn các tổ chức thủy lợi ở cơ sở theo quy định.

g) Thực hiện chức năng quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan xem xét trình cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi theo phân cấp.

h) Tổ chức kiểm tra, xử lý các hành vi lấn chiếm trong phạm vi bảo vệ, cản trở hoạt động quản lý, khai thác vận hành các công trình thủy lợi trên địa bàn quản lý.

i) Hàng năm, căn cứ vào năng lực công trình thủy lợi, tình hình sản xuất tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với đơn vị quản lý công trình thủy lợi lập danh sách hộ dân, đối tượng dùng nước, bảng kê loại cây trồng, diện tích đất tưới nước, tiêu nước, cấp nước và đăng ký kế hoạch diện tích tưới, tiêu, cấp nước từ công trình thủy lợi với đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi.

k) Định kỳ, hàng năm tổng hợp tình hình quản lý, khai thác, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với công trình thủy lợi được phân cấp quản lý gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.

5. Các tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi được phân cấp theo 

Điều 4. của Quy định này

a) Tổ chức khai thác, bảo vệ các công trình thủy lợi được Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã giao quản lý, khai thác đảm bảo an toàn và phát huy hiệu quả. Thực hiện quyền, trách nhiệm của đơn vị khai thác công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật và hợp đồng được ký kết với chủ quản lý công trình thủy lợi.

b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được giao quản lý vốn, khai thác công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.

c) Thực hiện ký kết hợp đồng và nghiệm thu việc cung cấp sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

d) Chịu trách nhiệm trước tổ chức, cá nhân dùng nước và trước pháp luật về dịch vụ thủy lợi do đơn vị cung cấp.

đ) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về hiệu quả khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi được giao quản lý, khai thác.

e) Định kỳ, hàng năm tổng hợp tình hình quản lý, khai thác, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với những công trình được giao quản lý, khai thác và gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Phụ lục I

Danh mục công trình thủy lợi do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý danh mục công trình thủy lợi do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý

(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai)

Stt Tên công trình Địa điểm xây dựng Năng lực phục vụ Thông số cơ bản của công trình Phân loại công trình Đơn vị đang quản lý Ghi chú
Tưới (ha) Tiêu, ngăn lũ (ha) Ngăn mặn xả phèn (ha) Cấp nước sinh hoạt, công nghiệp (m3/ngày) Nhiệm vụ khác Dung tích hồ (103m3) Chiều cao đập (m) Tổng lưu lượng thiết kế (m3/h) Chiều dài tuyến bờ bao, đê bao, kênh tưới, kênh tiêu thoát nước(m)
  TỔNG (132 công trình)   32.509 36.158 6.000 337.652   210 927 67.243 105.021   Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai  
1 Hồ Cầu Mới tuyến V Xã Xuân Đường 1.200     136.000   8,59 19,50     Lớn  
2 Hồ Cầu Mới tuyến VI Xã Xuân Đường, xã Long Phước       22,15 29,00     Lớn  
3 Hồ Đa Tôn Xã Phú Lâm 1.403     10.000   19,76 12,60     Lớn  
4 Hồ Suối Vọng Xã Xuân Định 300         4,35 19,00     Lớn  
5 Hồ Gia Ui (gồm trạm bơm Xuân Tâm) Xã Xuân Hòa 680 445   3.202   11,27 17,29     Lớn  
6 Hồ Núi Le Xã Xuân Lộc 400     2.400   3,54 12,50     Lớn  
7 Hồ Gia Măng Xã Xuân Lộc 590     3.287   4,01 14,50     Lớn  
8 Hồ Sông Mây Xã Bình Minh 1.100 4.238   658   13,75 14,00     Lớn  
9 Hồ Cầu Dầu Phường Hàng Gòn 450     4.000   3,759 9,00     Lớn  
10 Hồ Suối Tre 1 Phường Bình Lộc       1.500   0,635 16,5     Lớn  
11 Hồ Suối Tre 2 Phường Bình Lộc 36     8.150   1,78 23,60     Lớn  
12 Hồ Suối Giai Xã Đồng Phú 700     20.000   21,10 15,50     Lớn  
13 Hồ Đồng Xoài Xã Thuận Lợi 200     32.000   9,66 11,00     Lớn  
14 Hồ Tân Hưng Xã Tân Lợi 50     500   0,965 18,73     Lớn  
15 Hồ Sơn Lợi Xã Thọ Sơn 110         0,760 16,00     Lớn  
16 Hồ NT9 Xã Long Hà 100     6.000   1,970 23,00     Lớn Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai  
17 Hồ Bù Tam Xã Hưng Phước 295         2,662 10,90     Lớn  
18 Hồ Rừng Cấm Xã Lộc Tấn 100     3.000   2,068 16,00     Lớn  
19 Hồ Lộc Thạnh Xã Lộc Thạnh 100     15.000   2,96 16,00     Lớn  
20 Hồ Lộc Quang Xã Lộc Quang 550         5,83 12,50     Lớn  
21 Hồ Bàu Úm Xã Tân Khai 100     4.000   1,580 11,40     Lớn  
22 Hồ An Khương Xã Tân Hưng 200     500   2,600 12,40     Lớn  
23 Hồ Tân Lợi Xã Đồng Phú 100     4.000   2,870 10,00     Vừa  
24 Hồ Suối Bình Xã Đồng Tâm 200         1,510 11,00     Vừa  
25 Hồ Thọ Sơn Xã Thọ Sơn 120     1.152   0,963 14,40     Vừa  
26 Hồ Ông Thoại Xã Nghĩa Trung 100     3.840   1,765 12,40     Vừa  
27 Hồ Đaou 2 Xã Nghĩa Trung 129,5         0,831 13,10     Vừa  
28 Hồ NT4 Xã Bình Tân 200     2.000   2,615 13,00     Vừa  
29 Hồ NT6 Xã Long Hà 100     2.000   2,750 11,00     Vừa  
30 Hồ NT8 Xã Bình Tân 100         1,300 11,00     Vừa  
31 Hồ Đ.7 NT2 Xã Đa Kia 52         1,740 11,00     Vừa  
32 Hồ Tà Te Xã Lộc Thành 100         0,760 10,00     Vừa  
33 Hồ Bù Nâu Xã Lộc Ninh 115         0,614 8,10     Vừa  
34 Hồ Bù Kal Xã Tân Tiến 170         0,616 13,60     Vừa  
35 Hồ Ba Veng Xã Minh Đức 100     4.000   0,867 10,00     Vừa  
36 Hồ Suối Nuy Xã Lộc Thạnh 160         0,642 10,20     Vừa  
37 Hồ Đa Bo Xã Thọ Sơn 100         0,566 14,00     Vừa  
38 Hồ Đắk Liên Xã Đắk Nhau 200         0,430 11,40     Vừa  
39 Hồ Tân Hòa Xã Tân Lợi 200     15.000   2,360 12,80     Vừa  
40 Hồ Bra măng Xã Bù Đăng 60         0,880 9,00     Vừa Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai  
41 Hồ Bàu Sen Xã Bình Tân 100         0,514 7,00     Vừa  
42 Hồ Bình Hà 1 Xã Đa Kia 100         0,952 10,00     Vừa  
43 Hồ Bù Xia Xã Đắk Ơ 40         0,163 13,00     Vừa  
44 Hồ Sa Cát Phường Bình Long 100     4.000   1,327 10,00     Vừa  
45 Hồ Suối Láp Xã Tân Khai 90         1,133 10,90     Vừa  
46 Hồ Đa Bông Của Xã Phước Sơn 40     100   0,230 14,80     Vừa  
47 Hồ Hưng Phú Xã Bù Đăng 100     2.000   1,174 8,00     Vừa  
48 Hồ Bàu Thôn Xã Bình Tân 60         0,430 12,00     Vừa  
49 Hồ Tà Thiết Xã Lộc Thành 100     500   1,150 7,20     Vừa  
50 Hồ Bà Long Phường Hố Nai 50         1,22 12,50     Vừa  
51 Hồ Suối Cam 1 Phường Bình Phước       6.000   1,767 10,90     Vừa  
52 Hồ Suối Cam 2 Phường Bình Phước 50     2.400   0,330 10,00     Vừa  
53 Hồ Đăk Tol Phường Phước Bình 60         0,506 9,00     Vừa  
54 Hồ Lộc An Xã Long Thành   306   5.000   0,636 7,40     Vừa  
55 Hồ Bù Môn Xã Bù Đăng 100     2.000   0,15 5,00     Nhỏ  
56 Hồ Sơn Hiệp Xã Thọ Sơn 50         0,267 8,50     Nhỏ  
57 Hồ M26 Xã Hưng Phước 140         0,208 5,30     Nhỏ  
58 Hồ Bù Ka Xã Bình Tân 60         0,290 9,10     Nhỏ  
59 Hồ NT10 Xã Phú Riềng 70         0,200 9,50     Nhỏ  
60 Hồ Phú Sơn Xã Thọ Sơn 50     500   0,392 7,00     Nhỏ  
61 Hồ Suối Phèn Xã Lộc Hưng 150         0,215 9,84     Nhỏ  
62 Hồ Suối Ông Xã Tân Khai 30         0,386 6,60     Nhỏ  
63 Hồ Suối Lai Xã Tân Quan 100         0,436 7,50     Nhỏ  
64 Hồ Suối Đôi Xã Sông Ray 440         1,20 12,00     Vừa Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh  
65 Hồ Suối Ran Xã Xuân Đông 50         2,00 12,00     Lớn  
66 Hồ Giao Thông Xã Sông Ray 20         0,50 5,00     Vừa  
67 Hồ Thanh Niên Phường Hố Nai 70         0,60 11,35     Vừa  
68 Hồ Mo Nang Xã Tân An 46         0,878 13,70     Vừa  
69 Hồ Bà Hào Xã Trị An       1.440 Nuôi trồng thủy sản, PCCC rừng, tạo cảnh quan gắn với phục vụ du lịch 13,364       Lớn Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai  
70 Đập Suối Ràng Xã Phú Lý         Trữ nước PCCC rừng, tạo nguồn, cung cấp nước cho thú rừng vào mùa khô   3,50     Nhỏ  
71 Hồ Hoa Mai Xã Bù Gia Mập 50     150   0,303 14,50     Vừa Vườn Quốc gia Bù Gia Mập  
72 Hồ Suối Mít Xã Bù Gia Mập       150   0,045 6,20     Nhỏ  
73 Hồ Đắk Côn 1 Xã Bù Gia Mập       100   0,025 5,00     Nhỏ  
74 Đập Năm Sao Xã Phú Lâm 250           2,30     Nhỏ Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai  
75 Đập Đồng Hiệp Xã Phú Hòa 1.622 1.633         4,70     Nhỏ  
76 Đập Suối Nước Trong Xã Xuân Định 385           2,10     Nhỏ  
77 Đập Cù Nhí 1+2 Xã Sông Ray 436 420         1,70     Nhỏ  
78 Đập Lang Minh Xã Xuân Phú 200 300         3,80     Nhỏ  
79 Đập Suối Cả Xã Long Phước             3,60     Nhỏ  
80 Đập Long An Xã Long Thành 400     5.923     2,00     Nhỏ  
81 Đập Phước Thái Xã Phước Thái   8.500   18.000     4,30     Nhỏ  
82 Đập Bến Xúc Xã Tân An 120           3,60     Nhỏ  
83 Đập Tôn Lê Chàm Xã Lộc Ninh 230                 Nhỏ  
84 Đập Lộc Khánh Xã Lộc Hưng 180                 Nhỏ  
85 Đập Cần Lê Xã Lộc Hưng 150                 Nhỏ  
86 Đập Cần Lê Phường An Lộc 50                 Nhỏ Ngưng hoạt động
87 Trạm bơm Tà Lài (bao gồm hệ thống suối tiêu) Xã Tà Lài 410             3.600   Vừa  
88 Hệ thống thủy lợi tưới vùng mía Định Quán Xã Định Quán 1.300             4.968   Vừa Đang xây dựng
89 Trạm bơm Đăng Hà Xã Phước Sơn 120             3.000   Vừa  
90 Trạm bơm Đak Lua Xã Đak Lua 703             3.564   Vừa Đang xây dựng
91 Trạm bơm ấp 4 Tà Lài Xã Tà Lài 410             1.960   Nhỏ Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh  
92 Trạm bơm Hiếu Liêm Xã Trị An 230             720   Nhỏ  
93 Trạm bơm Bến Thuyền Xã Phú Lâm 215             1.960   Nhỏ  
94 Trạm bơm ấp 4 Đak Lua Xã Đak Lua 198             3.600   Vừa  
95 Trạm bơm ấp 5a Đak Lua Xã Đak Lua 100             2.000   Vừa  
96 Trạm bơm ấp 8 Đak Lua Xã Đak Lua 132             2.600   Vừa  
97 Trạm bơm ấp 9,10 Đak Lua Xã Đak Lua 186             3.300   Vừa  
98 Trạm bơm ấp 11 Đak Lua Xã Đak Lua 120             900   Nhỏ  
99 Trạm bơm ấp 8 Nam Cát Tiển Xã Nam Cát Tiên 160             3.000   Vừa  
100 Trạm bơm 6a,6b Núi Tượng Xã Nam Cát Tiên 150             3.000   Vừa  
101 Trạm bơm ấp 3 Xã Nam Cát Tiên 300             375   Nhỏ Đang xây dựng
102 Trạm bơm Giang Điền Xã Tân Phú 450             2.200   Vừa  
103 Trạm bơm ấp 2 Xã Thanh Sơn 230             2.010   Vừa  
104 Trạm bơm Ngọc Định Xã Định Quán 204             3.000   Vừa  
105 Hệ thống trạm bơm Ba Giọt Xã Phú Vinh 500             1.836   Nhỏ  
106 Trạm bơm ấp 7 Phú Tân Xã Phú Vinh 300             900   Nhỏ  
107 Trạm bơm Bình Hòa 1 Phường Tân Triều 95             2.000   Vừa  
108 Trạm bơm Bình Phước Phường Tân Triều 78             2.000   Vừa  
109 Trạm bơm Tân Triều Phường Tân Triều 52             2.000   Vừa  
110 Trạm bơm Lợi Hòa Phường Tân Triều 130             3.000   Vừa Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh  
111 Trạm bơm Long Chiến Phường Tân Triều 106             3.000   Vừa  
112 Trạm bơm Thiện Tân 1 Phường Trảng Dài 90             3.000   Vừa  
113 Trạm bơm Tân An Xã Tân An 86             3.000   Vừa  
114 Trạm bơm Sông Ray Xã Sông Ray 550             900   Nhỏ  
115 Hệ thống thủy lợi 78A, 78 B Xã Dầu Giây 147             750   Nhỏ  
116 Hệ thống thủy lợi Ông Keo Xã Đại Phước, xã Phước An 4.609 9.800 5.338           30.000 Vừa Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai  
117 Kênh sau hồ Cần Đơn Xã Thiện Hưng 2.000     1.500         44.923 Vừa  
118 Đê Hiệp Phước - Long Thọ Xã Phước An     662           2.000 Vừa  
119 Công trình nạo vét suối Đa Tôn Xã Phú Lâm 40 2.200                  
120 Kè gia cố bờ sông Đồng Nai đoạn từ khu dân cư dọc sông Rạch Cát, phường Thống Nhất đến nhà máy xử lý nước thải số 2 phường Tam Hiệp Phường Trấn Biên, phường Tam Hiệp         Kè chống sạt lở bờ sông            
121 Dự án Nạo vét Suối Săn Máu đoạn từ cầu Xóm Mai đến hạ lưu cầu Rạch Gió Phường Trảng Dài, phường Trấn Biên   4.048             6.052    
122 Đê bao ngăn lũ Đak Lua Xã Đak Lua   800             2.061 Vừa Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh  
123 Công trình Suối Sâu Xã Trị An, xã Tân An   673             5.000 Nhỏ  
124 Dự án chống ngập úng khu vực Suối Cải Phường Bình Lộc, phường Long Khánh, phường Bảo Vinh   1.995             8.385 Nhỏ Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh  
125 Hồ Đarana Xã Nghĩa Trung 124,5     200   1,422 14,35     Vừa Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng tỉnh Chưa tích nước
126 Hồ thôn 6 Khắc Khoan Xã Phú Nghĩa 149     4.500   1,671 11,00     Vừa  
127 Hồ Suối Lam Xã Thuận Lợi       300           Nhỏ Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú  
128 Hồ Cà Ròn Xã Định Quán 630         3,114 13,30     Lớn Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai Đang xây dựng
129 Dự án bờ bao ngăn lũ sông La Ngà Xã Phú Lâm   800             6.600 Vừa Đang xây dựng
130 Kè gia cố bờ sông Đồng Nai đoạn từ đình Phước Lư đến khu dân cư dọc sông Rạch Cát Phường Trấn Biên         Kè chống sạt lở bờ sông           Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai  
131 Kè gia cố bờ sông Đồng Nai đoạn từ cầu Rạch Cát đến Cầu Ghềnh phía Cù lao phố Phường Trấn Biên         Kè chống sạt lở bờ sông            
132 Dự án kè sông Đồng Nai (từ cầu Hóa An đến giáp ranh huyện Vĩnh Cửu) Phường Trấn Biên         Kè chống sạt lở bờ sông            
Phụ lục II

Danh mục công trình thủy lợi phân cấp cho ủy ban nhân dân cấp xã, phường quản lý danh mục công trình thủy lợi phân cấp cho ủy ban nhân dân cấp xã, phường quản lý

(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai)

Stt Tên công trình Địa điểm xây dựng Năng lực phục vụ Thông số cơ bản của công trình Phân loại công trình Đơn vị đang quản lý Ghi chú
Tưới (ha) Tiêu, ngăn lũ (ha) Ngăn mặn xả phèn (ha) Cấp nước sinh hoạt, công nghiệp (m3/ngày) Nhiệm vụ khác Dung tích hồ (103m3) Chiều cao đập (m) Tổng lưu lượng thiết kế (m3/h) Chiều dài bờ bao, đê bao, kênh tiêu thoát nước (m)
  TỔNG (120 công trình)   5.230 9.709 50 200 - 0 127 12.520 145.145      
1 Hồ Ấp 4 Xã Lộc Ninh                   Nhỏ UBND xã Lộc Ninh  
2 Hồ Lộc Bình Xã Lộc Thành           0,127       Nhỏ UBND xã Lộc Thành  
3 Hồ Tàu Ô Xã Tân Khai 10                 Nhỏ UBND xã Tân Khai  
4 Hồ Đ.8 NT2 Xã Đa Kia 41         0,030 6,00     Nhỏ Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai  
5 Hồ Suối Rạt Xã Phú Riềng       200           Nhỏ UBND xã Phú Riềng  
6 Hồ Sơn Hà 2 Phường Phước Bình                   Nhỏ UBND phường Phước Bình  
7 Hồ Thọ Sơn B Xã Thọ Sơn 20                 Nhỏ UBND xã Thọ Sơn  
8 Hồ Long An Xã Phú Trung 100                 Nhỏ UBND xã Phú Trung  
9 Hồ Suối Đầm Xã Bàu Hàm 150         0,27 13,00     Nhỏ Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh  
10 Đập Bàu Hàm Xã Bàu Hàm 128           3,50     Nhỏ  
11 Đập Vàm Hô Xã Tà Lài 50           3,00     Nhỏ  
12 Trạm bơm ấp 1,2 Phú Thịnh Xã Tà Lài 41             400   Nhỏ  
13 Kênh tiêu Núi Tượng Xã Tà Lài   800             6.000 Nhỏ  
14 Đập Trà Cổ Xã Tân Phú 20           2,30     Nhỏ  
15 Mương tiêu ấp Bàu Chim Xã Tân Phú   40             2.390 Nhỏ  
16 Suối Trà Cổ - Phú Thanh Xã Tân Phú   180             2.500 Nhỏ  
17 Đập ấp 5 Xã Phú Vinh 110           2,00     Nhỏ  
18 Đập Cầu Ván Xã Thống Nhất 28           1,50     Nhỏ  
19 Đập Cần Đu 1 Xã Thống Nhất 20           1,50     Nhỏ  
20 Đập Cần Đu 2 Xã Thống Nhất 18           1,50     Nhỏ  
21 Kênh tiêu Phú Dòng Xã Thống Nhất   208             4.300 Nhỏ  
22 Kênh tiêu Cống Trắng Xã Thống Nhất   57             4.700 Nhỏ  
23 Đập Gia Liêu 1 Xã Xuân Phú 30           2,70     Nhỏ  
24 Đập Gia Liêu 2 Xã Xuân Phú 62           2,70     Nhỏ  
25 Đập Bưng Cần Xã Xuân Phú 100           3,20     Nhỏ  
26 Đập tràn Tân Bình 1 Xã Xuân Phú 69           3,00     Nhỏ  
27 Đập tràn Tân Bình 2 Xã Xuân Phú 199           3,00     Nhỏ  
28 Đập ấp 1 Xã Sông Ray 23           1,70     Nhỏ  
29 Đập tràn ấp 4 Xã Sông Ray 22           1,80     Nhỏ  
30 Đập ấp 5 Xã Xuân Quế 30           1,80     Nhỏ  
31 Đập ấp 6 Xã Xuân Quế 43           1,80     Nhỏ  
32 Đập Suối Sấu Xã Xuân Quế 100           2,00     Nhỏ  
33 Đập tràn khu 4 ấp 5 Xã Xuân Quế 39           1,80     Nhỏ  
34 Đập Suối Sách 1 Xã Xuân Đông 30           1,70     Nhỏ Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh  
35 Đập Suối Sách 2 Xã Xuân Đông 25           1,70     Nhỏ  
36 Kênh tiêu thoát lũ khu chăn nuôi tập trung ấp Cọ Dầu 2 Xã Xuân Đông   100             983 Nhỏ  
37 Kênh tiêu thoát lũ từ Đường Cọ Dầu đi Suối Lạng Xã Xuân Đông   150             1.200 Nhỏ  
38 Đập ấp Tự Túc Xã Xuân Đường 35           1,80     Nhỏ  
39 Đập Thừa Đức Xã Xuân Đường 50           1,80     Nhỏ  
40 Đập Cầu Máng Xã Dầu Giây 42           0,50     Nhỏ  
41 Đập Ông Nhì Xã Dầu Giây 20           1,00     Nhỏ  
42 Đập Ông Sinh Xã Dầu Giây 45           1,00     Nhỏ  
43 Đập Suối Mủ Xã Dầu Giây 45           1,00     Nhỏ  
44 Kênh tiêu 52/54 Xã Dầu Giây   38             2.800 Nhỏ  
45 Kênh tiêu 97 Xã Dầu Giây   23             2.900 Nhỏ  
46 Đập Ông Công Xã Dầu Giây 45                 Nhỏ Ngưng hoạt động
47 Đập Bỉnh Xã Gia Kiệm 45           2,00     Nhỏ  
48 Đập Ông Thọ Xã Gia Kiệm 70           2,30     Nhỏ  
49 Đập Tân Yên Xã Gia Kiệm 80           2,00     Nhỏ  
50 Đập Cầu Quay Xã Gia Kiệm 30           1,80     Nhỏ  
51 Đập Cầu Cường Xã Gia Kiệm 94           1,70     Nhỏ  
52 Kênh tiêu Tây Kim Xã Gia Kiệm   320             2.150 Nhỏ  
53 Đập Gia Tôn Xã Trảng Bom 33           4,00     Nhỏ  
54 Đập Đòn Gánh Xã Bình Minh 23           3,00     Nhỏ  
55 Đập Suối Dâu Xã Hưng Thịnh 25           3,50     Nhỏ  
56 Đập Hưng Long Xã Hưng Thịnh 41           2,50     Nhỏ

Trung tâm

Dịch vụ nông nghiệp tỉnh

 
57 Đập Sa Cá Xã Bình An 90           2,00     Nhỏ  
58 Đập Bàu Tre Xã Bình An 75           3,00     Nhỏ  
59 Kênh tiêu Bàu Cá Xã Bình An   100             1.100 Nhỏ  
60 Đập Bàu Đumg Xã Tân Tiến                   Nhỏ  
61 Đập K2 Xã Tân Tiến                   Nhỏ  
62 Đập Tân Đông Xã Tân Tiến                   Nhỏ  
63 Đập Tân Phong Xã Tân Tiến                   Nhỏ  
64 Đập Ba Veng Xã Minh Đức                   Nhỏ  
65 Cống tiêu ấp 9 Đak Lua Xã Đak Lua   600             4.000 Nhỏ  
66 Trạm bơm ấp 6 Phú An Xã Nam Cát Tiên 60             900   Nhỏ  
67 Trạm bơm ấp 2 Nam Cát Tiên Xã Nam Cát Tiên 70             1.000   Nhỏ  
68 Mương tiêu cánh đồng ấp 4,5,6a,6b Núi Tượng Xã Nam Cát Tiên   300             4.078 Nhỏ  
69 Dự án Gia cố sạt lở bờ sông Đồng Nai đoạn ấp 8, xã Nam Cát Tiên (GĐ 1) Xã Nam Cát Tiên                 850 Nhỏ  
70 Kênh tiêu Phú Sơn - Phú Trung Xã Phú Lâm   80             2.375 Nhỏ  
71 Trạm bơm ấp 1 Xã Thanh Sơn 102             800   Nhỏ  
72 Trạm bơm ấp 8 Xã Thanh Sơn 87             1.620   Nhỏ  
73 Kênh tiêu Bàu Kiên Xã Thanh Sơn   500             4.109 Nhỏ  
74 Kênh tiêu cánh đồng Gia Canh Xã Định Quán   203             6.000 Nhỏ  
75 Trạm bơm Đại An Xã Tân An 47             1.000   Nhỏ  
76 Công trình Rạch Mọi Xã Tân An   710             4.100 Nhỏ  
77 Đập Suối Sâu Xã Tân An 10                 Nhỏ Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh Ngưng hoạt động
78 Trạm bơm Trị An 1 Xã Trị An 55             450   Nhỏ  
79 Trạm bơm Trị An 2 Xã Trị An 30                 Nhỏ Ngưng hoạt động
80 Trạm bơm Mu Rùa Xã Xuân Hòa 25             450   Nhỏ  
81 Kênh tạo nguồn Long Thọ Xã Phước An 57               981 Nhỏ  
82 Hệ thống tiêu thoát nước vùng rau sạch Long Thọ Xã Phước An   5             1.739 Nhỏ  
83 Đập Vũng Gấm Xã Phước An 90                 Nhỏ Ngưng hoạt động
84 Kênh Mả Vôi Xã Nhơn Trạch 93               2.500 Nhỏ  
85 Bờ bao Phú Hội Xã Nhơn Trạch 84               22.465 Nhỏ  
86 Bờ bao Phú Thạnh Xã Nhơn Trạch 17               2.610 Nhỏ  
87 Bờ bao Ven Lò xẻo Lát Xã Nhơn Trạch 148               10.435 Nhỏ  
88 Kênh tiêu Hiệp Phước Xã Nhơn Trạch 106 400             15.280 Nhỏ  
89 Công trình thoát lũ Ấp 3 Xã Phước Thái   353             4.100 Nhỏ  
90 Đê ngăn mặn Long Phú Xã Phước Thái     50           1.000 Nhỏ  
91 Suối Quản Thủ Xã Long Thành   3.900             1.500 Nhỏ  
92 Kênh thoát lũ Suối Trầu Xã Long Thành   400               Nhỏ Ngưng hoạt động
93 Đập Sân Bay Phường Long Khánh 46           3,00     Nhỏ  
94 Đập Hoà Bình Phường Long Khánh 41           3,00     Nhỏ  
95 Đập Cây Da Phường Bình Lộc 50           3,00     Nhỏ  
96 Đập Ba Cao Phường Bình Lộc 80           3,30     Nhỏ  
97 Đập Tín Nghĩa 1 Phường Bình Lộc 10           2,00     Nhỏ  
98 Đập Tín Nghĩa 2 Phường Bình Lộc 120           2,00     Nhỏ Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh  
99 Kênh tiêu Bình Lộc Phường Bình Lộc   642             4.200 Nhỏ  
100 Đập Đồng Háp Phường Bảo Vinh 138           2,00     Nhỏ  
101 Đập Suối Chồn Phường Bảo Vinh 40           1,50     Nhỏ  
102 Đập Lát Chiếu Phường Bảo Vinh 80           3,80     Nhỏ  
103 Kênh mương Ruộng Lớn Phường Bảo Vinh 110               2.600 Nhỏ  
104 Kênh mương Ruộng Tre Phường Bảo Vinh 324               2.600 Nhỏ  
105 Đập Bàu Đục Phường Xuân Lập 30           2,00     Nhỏ  
106 Đập Bàu Tra Phường Hàng Gòn 30           3,10     Nhỏ  
107 Trạm bơm Bình Hòa 2 Phường Tân Triều 50             1.000   Nhỏ  
108 Trạm bơm Bình Hòa 3 Phường Tân Triều 15             1.000   Nhỏ  
109 Trạm bơm Bình Lục Phường Tân Triều 49             1.000   Nhỏ  
110 Trạm bơm Thiện Tân 2 Phường Trảng Dài 45             1.000   Nhỏ  
111 Trạm bơm Thiện Tân 3 Phường Trảng Dài 25             1.000   Nhỏ  
112 Đập Suối Ràng 1 Xã Phú Lý         Tạo mạch nước ngầm         Nhỏ  
113 Đập Suối Ràng 2 Xã Phú Lý                 Nhỏ  
114 Đập Suối Ràng 3 Xã Phú Lý                 Nhỏ  
115 Bờ bao Phú Hữu Xã Đại Phước 47               1.520 Nhỏ  
116 Bờ bao Đại Phước Xã Đại Phước 103               12.540 Nhỏ  
117 Kè sông Vàm Mương - Lòng Tàu Xã Đại Phước                 580 Nhỏ Chưa có đơn vị quản lý  
118 Trạm bơm Phước Tân Phường Phước Tân 50               1.960 Nhỏ HTX Dịch vụ Môi trường Nếp Sống Mới  
119 Trạm bơm Hiệp Hòa 1 Phường Trấn Biên 15               2.000 Vừa HTX Sản xuất và Dịch vụ Thủy sản Biên Hòa Ngưng hoạt động
120 Trạm bơm Hiệp Hòa 2 Phường Trấn Biên 35               2.000 Vừa
Phụ lục III

Danh mục công trình thủy lợi phân cấp cho tổ chức, cá nhân quản lý danh mục công trình thủy lợi phân cấp cho tổ chức, cá nhân quản lý

(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai)

Stt Tên công trình Địa điểm xây dựng Năng lực phục vụ Thông số cơ bản của công trình Phân loại công trình Đơn vị đang quản lý Ghi chú
Tưới
(ha)
Tiêu, ngăn lũ (ha) Ngăn mặn xả phèn (ha) Cấp nước sinh hoạt, công nghiệp (m3/ngày) Nhiệm vụ khác Dung tích hồ (103m3) Chiều cao đâp (m) Tổng lưu lượng thiết kế (m3/h) Chiều dài tuyến bờ bao, đê bao, kênh tưới, kênh tiêu thoát nước(m)
1 Hồ Sóc Xiêm Xã Tân Hưng 15     300   1,151 9,40     Nhỏ Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long  
2 Hồ Công ty Vê Đan Xã Phú Riềng       400           Nhỏ Công ty CPHH Vedan Việt Nam  
Mục lục Bấm để đi tới điều