Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động khiêu vũ không nhằm mục đích kinh doanh
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tổ chức khiêu vũ không nhằm mục đích kinh doanh trong nội bộ cơ quan, tổ chức mình hoặc tổ chức khiêu vũ tại Nhà văn hóa, Trung tâm Văn hóa, Trung tâm hội nghị, nhà hàng không phải đề nghị cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường nhưng phải thực hiện các quy định sau:
a) Thực hiện nghiêm các quy định tại Điều 1 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP.
b) Không vi phạm các quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Quy chế này.
c) Không vi phạm các quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 6 Điều 6 và khoản 3 Điều 8 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP.
d) Không được hoạt động từ 0 giờ sáng đến 8 giờ sáng.
đ) Âm thanh không vượt quá quy định về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép;
e) Bảo đảm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và tài sản của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vũ trường.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh nhà hàng phục vụ ăn uống, giải khát có sử dụng nhạc khiêu vũ kết hợp hiệu ứng âm thanh và ánh sáng không thuộc quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP không phải đề nghị cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường nhưng phải thực hiện các quy định sau:
a) Chỉ được sử dụng bài hát đã được phép phổ biến, lưu hành; băng, đĩa đã dán nhãn kiểm soát theo quy định.
b) Âm thanh không vượt quá quy định về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép;
c) Không được hoạt động từ 0 giờ sáng đến 8 giờ sáng;
d) Bảo đảm an ninh, trật tự; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống cháy nổ theo quy định.