vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Văn hóa và Thể thao — Quyết định 21/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2023/QĐ-UBND · 05/05/2023
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 06/08/2019 Hiệu lực 01/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động karaoke, vũ trường và các hoạt động văn hóa công cộng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 21/2019/QĐ-UBND
15/05/202318/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/09/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Văn hóa và Thể thao

1. Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động karaoke, vũ trường và thực hiện Quy chế quản lý hoạt động karaoke, vũ trường và các hoạt động văn hóa công cộng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với các doanh nghiệp; dịch vụ vũ trường đối với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

3. Tổ chức tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường và các loại hình dịch vụ văn hóa công cộng trên địa bàn tỉnh.

4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương tiến hành kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về hoạt động karaoke, vũ trường và các hoạt động văn hóa công cộng theo quy định của pháp luật.

5. Hướng dẫn Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện về công tác quản lý nhà nước về hoạt động karaoke, vũ trường và các hoạt động văn hóa công cộng tại địa phương.

6. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ công tác quản lý hoạt động karaoke, vũ trường và các hoạt động văn hóa công cộng trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định.