vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke — Quyết định 21/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2023/QĐ-UBND · 05/05/2023
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 06/08/2019 Hiệu lực 01/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động karaoke, vũ trường và các hoạt động văn hóa công cộng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 21/2019/QĐ-UBND
15/05/202318/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/09/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke

1. Phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 6 Quy chế này. Thành phần hồ sơ thủ tục đề nghị cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường (viết tắt là Nghị định số 54/2019/NĐ-CP).

2. Thực hiện nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính tại thời điểm đề nghị cấp phép.

3. Thực hiện nghiêm các quy định tại Điều 3 Quy chế này và các quy định tại Điều 3 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP.

4. Thực hiện kinh doanh theo các quy định tại Điều 4, Điều 6 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP.

Khoản 5 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 18/2023/QĐ-UBND, hiệu lực từ 15/05/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

6. Việc viết, đặt biển hiệu tại nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân nhằm giới thiệu tên gọi, địa chỉ giao dịch không phải xin phép, nhưng phải đảm bảo mỹ quan, an toàn phòng chống cháy nổ; nội dung và kích thước thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Quảng cáo.