Điều 4. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke
1. Phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 6 Quy chế này. Thành phần hồ sơ thủ tục đề nghị cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường (viết tắt là Nghị định số 54/2019/NĐ-CP).
2. Thực hiện nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính tại thời điểm đề nghị cấp phép.
3. Thực hiện nghiêm các quy định tại Điều 3 Quy chế này và các quy định tại Điều 3 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP.
4. Thực hiện kinh doanh theo các quy định tại Điều 4, Điều 6 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP.
6. Việc viết, đặt biển hiệu tại nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân nhằm giới thiệu tên gọi, địa chỉ giao dịch không phải xin phép, nhưng phải đảm bảo mỹ quan, an toàn phòng chống cháy nổ; nội dung và kích thước thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Quảng cáo.