vanban.org

Điều 9. Xử lý vi phạm — Quyết định 21/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/10/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 24/10/2016 Hiệu lực 28/10/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chuyển nhượng và quản lý, vận hành các công trình cấp nước tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 21/2016/QĐ-UBND
28/10/2016Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Về việc quy định cơ chế đầu tư và mô hình quản lý công trình nước sạch nông thôn tỉnh Hưng Yên · 11/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xử lý vi phạm

a) Doanh nghiệp chậm trả kinh phí nhận nợ đến 06 (sáu) tháng kể từ ngày đến hạn phải trả, sẽ phải nôp phạt một khoản lãi bằng 150% phần lãi của giá trị phải trả, theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm phạt.

b) Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng có hành vi vi phạm Quyết định chuyển nhượng công trình; Quy định này; các quy định khác của pháp luật khác có liên quan hoặc chậm trả kinh phí nhận nợ đến 12 (mười hai) tháng, kể từ ngày đến hạn phải trả sẽ bị thu hồi Quyết định chuyển nhượng và phải trả Nhà nước phần kinh phí chậm trả, tính đến thời điểm thu hồi.

c) Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo giám sát việc thực hiện hoàn trả kinh phí nhận nợ; chủ trì xử lý vi phạm và tham mưu UBND tỉnh quyết định thu hồi đối với các công trình thuộc diện phải thu hồi.