vanban.org

Điều 6. Quy trình lựa chọn doanh nghiệp để chuyển nhượng — Quyết định 21/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/10/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 24/10/2016 Hiệu lực 28/10/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chuyển nhượng và quản lý, vận hành các công trình cấp nước tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 21/2016/QĐ-UBND
28/10/2016Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Về việc quy định cơ chế đầu tư và mô hình quản lý công trình nước sạch nông thôn tỉnh Hưng Yên · 11/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy trình lựa chọn doanh nghiệp để chuyển nhượng

1. Phê duyệt, công khai danh mục công trình chuyển nhượng.

Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp danh mục công trình sẽ chuyển nhượng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và công khai trên mạng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh để kêu gọi các doanh nghiệp tham gia đăng ký nhận chuyển nhượng.

2. Xác định giá trị chuyển nhượng.

a) Giá trị chuyển nhượng: Là nguyên giá tài sản phần vốn Nhà nước đầu tư còn lại theo quy định, không bao gồm chi phí đền bù giải phóng mặt bằng và chi phí đầu tư xây dựng trạm biến áp - đường dây điện.

b) Xác định giá chuyển nhượng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thuê đơn vị tư vấn có chức năng thẩm định giá, xác định giá trị còn lại của công trình theo quy định, trên cơ sở giá trị quyết toán công trình, gửi Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt giá chuyển nhượng.

3. Hồ sơ đề nghị nhận chuyển nhượng.

Căn cứ tiêu chí, đánh giá, lựa chọn được công bố công khai, doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị tiếp nhận công trình nộp về Sở Nông nghiệp và PTNT (do Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn là đầu mối), hồ sơ gồm:

a) Tờ trình đề nghị chuyển nhượng và quản lý, vận hành công trình.

b) Tài liệu chứng minh năng lực của doanh nghiệp (Gồm: Tài liệu về năng lực kinh nghiệm; năng lực tài chính; năng lực quản lý, kinh doanh, vận hành công trình).

c) Phương án sản xuất, kinh doanh nhằm quản lý, khai thác có hiệu quả và nâng cao chất lượng cấp nước sạch cho nhân dân.

d) Cam kết trả số tiền nhận nợ với Nhà nước trong đó có phương án hoàn trả số tiền nhận nợ với Nhà nước theo phương thức và thời gian cụ thể.

e) Cam kết tiếp nhận nguyên trạng tài sản; tiếp nhận, sử dụng và bảo đảm quyền lợi hợp pháp đối với số lao động đang trực tiếp quản lý, vận hành các công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn.

4. Tổ chức đánh giá, lựa chọn doanh nghiệp để chuyển nhượng công trình.

a) Căn cứ Hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp và các tiêu chí đánh giá, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp, đánh giá, trình UBND tỉnh quyết định chuyển nhượng cho doanh nghiệp.

b) Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp, giá chuyển nhượng ban hành Quyết định chuyển nhượng công trình, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Tên đơn vị, doanh nghiệp được chuyển nhượng;

- Địa điểm xây dựng công trình thu, khu xử lý;

- Năm xây dựng công trình, năm hoàn thành đưa vào sử dụng;

- Diện tích đất xây dựng công trình đầu mối; diện tích xây dựng từng hạng mục công trình;

- Công suất thiết kế, công suất thực tế;

- Phạm vi cấp nước của Nhà máy;

- Giá trị tài sản công trình, phân định cụ thể từng nguồn vốn: vốn vay Ngân hàng Thế giới, vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp đã đối ứng, vốn đóng góp của nhân dân, kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, kinh phí xây dựng phần trạm biến áp và đường dây.

- Phương thức hoàn trả các khoản nợ với nhà nước, thời gian hoàn trả.