vanban.org

Điều 5. Quy định về hình thức chuyển nhượng và thời gian nhận nợ — Quyết định 21/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/10/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 24/10/2016 Hiệu lực 28/10/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chuyển nhượng và quản lý, vận hành các công trình cấp nước tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 21/2016/QĐ-UBND
28/10/2016Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Về việc quy định cơ chế đầu tư và mô hình quản lý công trình nước sạch nông thôn tỉnh Hưng Yên · 11/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định về hình thức chuyển nhượng và thời gian nhận nợ

1. Đối với công trình thuộc Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả tại 08 tỉnh đồng bằng sông Hồng vay vốn Ngân hàng Thế giới (WB): Chuyển nhượng bằng hình thức đấu giá.

a) Thời gian nhận nợ là 20 năm, tính từ ngày doanh nghiệp nhận bàn giao công trình.

b) Quy định hoàn trả phần vốn vay 30% giá trị công trình theo Hợp đồng vay lại ngày 16/10/2013 giữa UBND tỉnh Hưng Yên và Bộ Tài Chính: Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng chi trả vào ngày 15 tháng 4 và 15 tháng 10 hàng năm, theo 02 giai đoạn: Giai đoạn trước và bao gồm ngày 15/10/2027, áp dụng tỷ lệ 1,65% tổng dư nợ gốc; giai đoạn còn lại đến và bao gồm ngày 15/10/2037 áp dụng tỷ lệ 3,35% tổng dư nợ gốc, cộng với phần lãi vay theo hợp đồng vay vốn.

c) Quy định hoàn trả 60% giá trị công trình tiếp theo, phần vốn nhà nước: Giai đoạn trước và bao gồm ngày 15/10/2027, áp dụng tỷ lệ 3,3% tổng dư nợ gốc; giai đoạn còn lại đến và bao gồm ngày 15/10/2037 áp dụng tỷ lệ 6,7% tổng dư nợ gốc.

d) Quy định xử lý 10% giá trị công trình, phần vốn nhân dân đóng góp:

Phần vốn đóng góp của nhân dân được doanh nghiệp hoàn trả chủ sở hữu dưới hình thức trừ dần vào giá tiêu thụ nước sạch được xác định hàng năm; hoặc các hình thức khác theo sự thỏa thuận của doanh nghiệp và người góp vốn.

2. Đối với công trình cấp nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: Chuyển nhượng bằng hình thức chỉ định; ưu tiên chuyển nhượng cho các doanh nghiệp đang quản lý vận hành công trình; khuyến khích các doanh nghiệp nhận chuyển nhượng công trình trả tiền một lần, các công trình còn lại quy định như sau:

a)  Đối với các công trình hoàn thành bàn giao đến năm 2010: Quy định thời gian trả nợ là 10 năm, tính từ ngày ký biên bản bàn giao công trình; doanh nghiệp hoàn trả tiền nhận nợ thực hiện vào ngày 31 tháng 12 hàng năm; các khoản trả gốc 05 năm đầu áp dụng tỷ lệ 6,6%; các khoản trả 05 năm cuối áp dụng tỷ lệ 13,4%.

b) Đối với các công trình hoàn thành bàn giao sau năm 2010: Quy định thời gian trả nợ là 20 năm, tính từ ngày ký biên bản bàn giao công trình; doanh nghiệp hoàn trả tiền nhận nợ thực hiện vào ngày 31 tháng 12 hàng năm; các khoản trả gốc 10 năm đầu áp dụng tỷ lệ 3,3%; các khoản trả 10 năm cuối áp dụng tỷ lệ 6,7%.