vanban.org

Điều 9. Thẩm định dự án đầu tư công — Quyết định 21/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2021 Thay thế: 27/2020/QĐ-UBND · 18/12/2020
Hà Nam Ban hành 15/07/2016 Hiệu lực 25/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND Ban hành "Quy định về quản lý đầu tư, xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Nam" · 27/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành "Quy định về quản lý đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Nam" · 21/2016/QĐ-UBND
01/01/202127/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự và thủ tục trong quản lý đầu tư, sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước và Trái phiếu Chính phủ tỉnh Hà Nam · 07/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2016/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm định dự án đầu tư công

1. Đối với dự án không có cấu phần xây dựng

a) Dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư:

Đối với dự án nhóm A: Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định do một Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Sở Kế hoạch và Đầu tư là Thường trực Hội đồng thẩm định để thẩm định dự án;

Đối với dự án nhóm B và nhóm C: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan thẩm định dự án.

Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư.

b) Đối với BCKTKT do cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư:

Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định BCKTKT; trình Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc báo cáo Chủ tịch UBND xã phê duyệt theo thẩm quyền.

2. Đối với dự án có cấu phần xây dựng:

a) Đối với dự án nhóm A:

Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ dự án, làm đầu mối tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo quy định tại Điều 76 Nghị định 59/2015/NĐ-CP) chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014. Căn cứ văn bản thẩm định của Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt dự án.

Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ dự án, làm đầu mối tổng hợp trình UBND tỉnh để báo cáo Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo quy định tại Điều 76 Nghị định 59/2015/NĐ-CP) chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ). Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 và tổng hợp kết quả thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt dự án.

b) Đối với dự án quy mô từ nhóm B trở xuống, thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND tỉnh:

(1) Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định dự án bao gồm thiết kế cơ sở và các nội dung khác của dự án (đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước) và chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở (đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách) theo Điều 57, 58 Luật Xây dựng; tổng hợp kết quả thẩm định dự án gửi chủ đầu tư và báo cáo UBND tỉnh.

(2) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định các nội dung khác của dự án (nếu có); Thẩm định toàn bộ dự án sửa chữa, bảo trì và nâng cấp sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách có tổng mức đầu tư <5 tỷ đồng do tỉnh quản lý; Tổng hợp kết quả thẩm định gửi chủ đầu tư.

(3) Chủ đầu tư căn cứ ý kiến thẩm định tại Mục (1), (2) Điểm b Khoản 2 nêu trên, để hoàn chỉnh BCKTKT gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát sự phù hợp với chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối các nguồn vốn, tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định đầu tư dự án theo quy định tại Điều 31 Nghị định 136/2015/NĐ-CP về Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.

c) Các BCKTKT xây dựng công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư:

Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng.

Phòng Tài chính Kế hoạch căn cứ kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và các nội dung thẩm định khác của các địa phương, đơn vị có liên quan đến BCKTKT; rà soát sự phù hợp với chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối các nguồn vốn; tổng hợp kết quả thẩm định trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, phê duyệt BCKTKT; hoặc gửi kết quả thẩm định để Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt (đối với BCKTKT thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp xã).

Đối với BCKTKT có tổng mức đầu tư dưới 100 triệu đồng thuộc cấp xã quản lý, Chủ tịch UBND cấp xã tự tổ chức thẩm định và quyết định đầu tư.

c) Đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP): Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, có trách nhiệm gửi hồ sơ để các Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và các cơ quan có liên quan thẩm định thiết kế cơ sở; góp ý kiến về việc áp dụng đơn giá, định mức, đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng công trình của dự án và các nội dung khác của dự án. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi và tổng hợp kết quả thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt dự án.