vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư — Quyết định 21/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2021 Thay thế: 27/2020/QĐ-UBND · 18/12/2020
Hà Nam Ban hành 15/07/2016 Hiệu lực 25/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND Ban hành "Quy định về quản lý đầu tư, xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Nam" · 27/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành "Quy định về quản lý đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Nam" · 21/2016/QĐ-UBND
01/01/202127/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự và thủ tục trong quản lý đầu tư, sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước và Trái phiếu Chính phủ tỉnh Hà Nam · 07/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2016/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư

1. UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C do tỉnh quản lý, trình HĐND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B do tỉnh quản lý.

2. UBND cấp huyện quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C do cấp huyện quản lý, trình HĐND cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B do cấp huyện quản lý.

3. UBND cấp xã quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C do cấp xã quản lý, trình HĐND cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B do cấp xã quản lý.