vanban.org

Điều 11. Quyết toán vốn đầu tư: — Quyết định 21/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2021 Thay thế: 27/2020/QĐ-UBND · 18/12/2020
Hà Nam Ban hành 15/07/2016 Hiệu lực 25/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND Ban hành "Quy định về quản lý đầu tư, xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Nam" · 27/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành "Quy định về quản lý đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Nam" · 21/2016/QĐ-UBND
01/01/202127/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự và thủ tục trong quản lý đầu tư, sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước và Trái phiếu Chính phủ tỉnh Hà Nam · 07/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2016/QĐ-UBND › Chương III › Mục 3 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quyết toán vốn đầu tư:

1. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư là người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoặc hạng mục công trình hoàn thành (không bao gồm trường hợp được ủy quyền quyết định đầu tư).

2. Sở Tài chính là đầu mối tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành hoặc thẩm tra lại đối với các dự án thuê kiểm toán vốn đầu tư đối với dự án, hạng mục công trình thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh.

3. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện là đầu mối tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành hoặc thẩm tra lại đối với các dự án thuê kiểm toán vốn đầu tư đối với dự án, hạng mục công trình thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp xã.