vanban.org

Điều 9. Sở Công Thương — Quyết định 21/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2022 Thay thế: 11/2022/QĐ-UBND · 03/06/2022
Thái Nguyên Ban hành 15/09/2015 Hiệu lực 25/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý an toàn điện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, đảm bảo an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 11/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xử lý nhà ở, công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 21/2015/QĐ-UBND
15/06/202211/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/09/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND hành Quy định xử lý nhà ở, công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 43/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 944/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xử lý nhà ở, công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 944/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2015/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Sở Công Thương

1. Là thường trực Ban Chỉ đạo bảo vệ an toàn lưới điện cao áp tỉnh Thái Nguyên, có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đề ra kế hoạch, biện pháp thực hiện có hiệu quả việc bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh.

2. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản có liên quan đến bảo vệ an toàn hành lang lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh.

3 Phối hợp với các ngành liên quan và chính quyền địa phương tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp đến nhân dân trên địa bàn tỉnh.

4. Kiểm tra, lập biên bản và xử lý các trường hợp vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.

5. Kiểm tra, giám sát hoạt động của Ban Chỉ đạo xử lý vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp cấp huyện; đề xuất với Ban Chỉ đạo bảo vệ an toàn lưới điện cao áp tỉnh xử lý các trường hợp khó khăn phức tạp vượt quá thẩm quyền của Ban Chỉ đạo xử lý cấp huyện.

6. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, các vấn đề có liên quan đến hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp theo thẩm quyền.

7. Lập dự toán kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp tỉnh và có trách nhiệm quản lý kinh phí được cấp theo quy định hiện hành.

8. Tổng hợp báo cáo định kỳ kết quả triển khai thực hiện công tác bảo vệ an toàn lưới điện cao áp gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương theo quy định.