vanban.org

Điều 8. C ây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không — Quyết định 21/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2022 Thay thế: 11/2022/QĐ-UBND · 03/06/2022
Thái Nguyên Ban hành 15/09/2015 Hiệu lực 25/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý an toàn điện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, đảm bảo an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 11/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xử lý nhà ở, công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 21/2015/QĐ-UBND
15/06/202211/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/09/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND hành Quy định xử lý nhà ở, công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 43/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 944/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xử lý nhà ở, công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 944/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. C ây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không

Cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không được quy định tại Điều 12 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện. Cụ thể:

1. Trường hợp cây trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, khoảng cách được quy định như sau:

a) Đối với đường dây dẫn điện có điện áp đến 35 kV trong thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn điện ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:

Điện áp Đến 35 kV
Khoảng cách Dây bọc Dây trần
0,7 m 1,5 m

b) Đối với đường dây có điện áp từ 110 kV đến 500 kV trong thành phố, thị xã, thị trấn thì không được để cây cao hơn dây dẫn thấp nhất trừ trường hợp đặc biệt phải có biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn và được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép. Khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:

Điện áp 110 kV 220 kV 500 kV
Khoảng cách Dây trần
2,0 m 3,0 m 4,5 m

c) Đối với đường dây ngoài thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm cao nhất của cây theo chiều thẳng đứng đến độ cao của dây dẫn thấp nhất khi đang ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:

Điện áp Đến 35 kV 110 kV 220 kV 500 kV
Khoảng cách Dây bọc Dây trần Dây trần
0,7 m 2,0 m 3,0 m 4,0 m 6,0 m

d) Đối với đường dây dẫn điện trên không vượt qua rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, vườn trồng cây thì khoảng cách theo phương thẳng đứng từ chiều cao trung bình của cây đã phát triển tối đa đến dây dẫn điện thấp nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.

2. Trường hợp cây ở ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không và ngoài thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ bộ phận bất kỳ của cây khi cây bị đổ đến bộ phận bất kỳ của đường dây không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:

Điện áp Đến 35 kV 110 và 220 kV 500 kV
Khoảng cách 0,7 m 1,0 m 2,0 m

3. Đối với cây phát triển nhanh trong khoảng thời gian 03 tháng có khả năng vi phạm khoảng cách quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này và những cây không còn hiệu quả kinh tế nếu chặt ngọn, tỉa cành, thì phải chặt bỏ và cấm trồng mới.

4. Lúa, hoa màu và cây chỉ được trồng cách mép móng cột điện, móng néo ít nhất là 0,5 m.