vanban.org

Điều 11. Ủy ban nhân dân các địa phương — Quyết định 21/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2022 Thay thế: 11/2022/QĐ-UBND · 03/06/2022
Thái Nguyên Ban hành 15/09/2015 Hiệu lực 25/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý an toàn điện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, đảm bảo an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 11/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xử lý nhà ở, công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 21/2015/QĐ-UBND
15/06/202211/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/09/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND hành Quy định xử lý nhà ở, công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 43/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 944/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xử lý nhà ở, công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 944/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2015/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Ủy ban nhân dân các địa phương

1. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã

a) Quản lý toàn diện các hoạt động xây dựng trên địa bàn theo thẩm quyền.

b) Thành lập Ban Chỉ đạo xử lý vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã  giải quyết,  xử lý các vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn. Thành phần Ban Chỉ đạo gồm:

- Trưởng Ban Chỉ đạo: Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã.

- Ủy viên: Đại diện phòng Kinh tế hạ tầng (các huyện), phòng Kinh tế, phòng Quản lý đô thị (thành phố, thị xã), phòng Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra, Công an, Đơn vị quản lý vận hành công trình lưới điện cao áp tại địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

- Ủy viên thường trực: do Chủ tịch hội đồng phân công.

Trường hợp cần thiết có thể bổ sung một số thành viên khác.

c) Ban Chỉ đạo xử lý vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp huyện, thành phố, thị xã hoạt động theo Quy chế do Trưởng Ban Chỉ đạo ban hành.

d) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ từng quý, hàng năm về tình hình vi phạm, công tác xử lý vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn cho Thường trực Ban Chỉ đạo bảo vệ an toàn lưới điện cao áp tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

a) Quản lý toàn diện các hoạt động xây dựng trên địa bàn theo thẩm quyền.

b) Kiểm tra, phát hiện, xử lý kịp thời theo thẩm quyền ngay từ đầu đối với các công trình xây dựng và cây vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.

c) Phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý các công trình xây dựng và cây vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn.

d) Báo cáo kịp thời những vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp vượt quá thẩm quyền xử lý với Ban Chỉ đạo xử lý vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp huyện, thành phố, thị xã.