vanban.org

Điều 5. Quy định về thu thập, giao nộp dữ liệu giữa các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường. — Quyết định 21/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2019/QĐ-UBND · 25/04/2019
Nghệ An Ban hành 27/03/2012 Hiệu lực 06/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 21/2012/QĐ-UBND
05/05/201912/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/04/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2012/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định về thu thập, giao nộp dữ liệu giữa các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.

1. Trách nhiệm cung cấp dữ liệu:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp Danh mục dữ liệu và dữ liệu đã được xử lý: Cho các cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu thành phần về tài nguyên và môi trường quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 7/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT); cho cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của Bộ, ngành có liên quan; cho cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu tài nguyên và Môi trường các tỉnh giáp ranh.

b) Các Sở, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) trong tỉnh Nghệ An có dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm giao nộp hoặc phối hợp trong việc cung cấp dữ liệu để tập hợp xây dựng hệ thống Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh, bao gồm:

- Những dữ liệu tài nguyên và môi trường được tạo lập bằng nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước phải giao nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường một (01) bộ dữ liệu là bản chính, bản gốc, file số… theo quy định;

- Những dữ liệu tài nguyên và môi trường được tạo lập từ nguồn vốn khác thì Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch tiếp nhận trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.

2. Hình thức, thời hạn cung cấp dữ liệu:

a) Hình thức:

- Các dữ liệu dạng giấy gồm các hồ sơ, tài liệu được nộp trực tiếp, các dữ liệu dạng giấy khác bằng đường văn bản hành chính đến Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Các dữ liệu ở dạng các file số được gửi trực tiếp qua mạng thông tin điện tử hoặc qua nộp trực tiếp đến Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Thời hạn:

- Việc cung cấp các dữ liệu tài nguyên và môi trường đã được quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường hoặc cung cấp dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thời hạn thực hiện theo đúng quy định, yêu cầu;

- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia định kỳ theo quy định;

- Các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp danh mục và dữ liệu tài nguyên và môi trường cho Sở Tài nguyên và Môi trường qua Trung tâm Công nghệ thông tin theo định kỳ một năm (lấy số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) vào thời gian từ 01 tháng 01 đến 30 tháng 01 của năm sau.