vanban.org

Điều 6. Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ An — Quyết định 21/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2019/QĐ-UBND · 25/04/2019
Nghệ An Ban hành 27/03/2012 Hiệu lực 06/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 21/2012/QĐ-UBND
05/05/201912/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/04/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2012/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ An

1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý việc thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và  môi trường tỉnh, cụ thể như sau:

a) Chủ trì xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (sửa đổi, bổ sung) Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh;

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường hàng năm của tỉnh và tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt;

c) Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ thông tin tiếp nhận, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường; xây dựng, tích hợp, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh;

d) Cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho các tổ chức, cá nhân theo quy định; ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân về thu thập, tổng hợp, xử lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu tài nguyên và môi trường; thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu của Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường địa phương theo quy định;

đ) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh mục dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh và tổ chức công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên Internet, trang (cổng) thông tin điện tử của tỉnh và của Sở; biên tập, phát hành Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh;

e) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xem xét, xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh;

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn, cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường về Sở Tài nguyên và Môi trường thông qua Trung tâm Công nghệ thông tin.

3. Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có  nhiệm vụ thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường; xây dựng, tích hợp, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh;