vanban.org

Điều 6. Tiêu thức xác định giá đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp tại đô thị (các phường, thị trấn) — Quyết định 21/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/10/2016 Thay thế: 36/2016/QĐ-UBND · 23/09/2016
Lai Châu Ban hành 12/08/2011 Hiệu lực 22/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chí xác định khu vực, vị trí và một số nội dung định giá đất cụ thể, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định các tiêu thức xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 21/2011/QĐ-UBND
03/10/201636/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/08/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định các tiêu thức chung và phương pháp xác định giá đất trên địa bàn tỉnh · 26/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tiêu thức xác định giá đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp tại đô thị (các phường, thị trấn)

1. Đất nông nghiệp tại đô thị

1.1. Đất nông nghiệp tại đô thị được phân thành 3 vị trí như sau:

a) Vị trí 1

- Có từ một yếu tố khoảng cách trở lên như sau:

+ Đất tiếp giáp khu dân cư đến mét thứ 500.

+ Đất tiếp giáp chợ đến mét thứ 1000.

+ Đất tiếp giáp vỉa hè, hành lang bảo vệ đường bộ hoặc mép đường giao thông (đối với nơi chưa có quy hoạch) đến mét thứ 500.

- Kết hợp với ít nhất hai yếu tố lợi thế sản xuất nông nghiệp.

b) Vị trí 2

- Đất tiếp giáp vị trí 1 đến mét thứ 500;

- Kết hợp với ít nhất một yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp.

Trường hợp vị trí 2, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương) với vị trí 1 và có ít nhất hai yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp được xếp vào vị trí 1.

c) Vị trí 3: Vị trí đất nông nghiệp còn lại trên địa bàn phường, thị trấn.

Trường hợp vị trí 3, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương) với vị trí 2 và có ít nhất một yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp được xếp vào vị trí 2.

1.2. Hệ số xác định giá đất giữa các vị trí

Khi tổ chức điều tra, khảo sát xây dựng giá đất trong điều kiện thuận lợi mà có thể điều tra được giá đất của cả ba vị trí thì giá đất được xác định theo giá điều tra thực tế. Trường hợp chỉ xác định được giá đất của một hoặc hai trong ba vị trí thì được phép sử dụng hệ số điều chỉnh sau:

- Vị trí 1: Hệ số 1,0.

- Vị trí 2: Hệ số 0,8 đến 0,9 của vị trí 1.

- Vị trí 3: Hệ số 0,6 đến dưới 0,8 của vị trí 1.

2. Đất phi nông nghiệp tại đô thị

2.1. Đất phi nông nghiệp tại đô thị, giá đất được xác định theo từng tuyến đường và được phân thành 03 vị trí, cụ thể như sau:

- Vị trí 1: Đất có vị trí tiếp giáp với đường phố, tính từ chỉ giới quy hoạch hành lang an toàn giao thông đến mét thứ 20;

- Vị trí 2: Đất tiếp giáp vị trí 1 đến mét thứ 40; đất tiếp giáp với ngõ, ngách đến mét thứ 20 (mặt đường ngõ, ngách có chiều rộng từ 3m trở lên, cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, đi lại tương đối thuận tiện...);

- Vị trí 3: Vị trí đất  phi nông nghiệp còn lại.

2.2. Hệ số xác định giá đất giữa các vị trí

Khi tổ chức điều tra, khảo sát xây dựng giá đất trong điều kiện thuận lợi mà có thể điều tra được giá đất của cả ba vị trí thì giá đất được xác định theo giá điều tra thực tế. Trường hợp chỉ xác định được một hoặc hai trong ba vị trí thì được phép sử dụng hệ số điều chỉnh sau:

- Vị trí 1: Hệ số 1,0.

- Vị trí 2: Hệ số 0,6 đến 0,8 của vị trí 1.

- Vị trí 3: Hệ số 0,5 đến dưới 0,6 của vị trí 1.

Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp ngã ba, ngã tư đường giao thông, giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất cùng vị trí đó; trường hợp thửa đất tiếp giáp nhiều đoạn đường thì giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất của đất tiếp giáp với đoạn đường có giá đất cao nhất.