vanban.org

Điều 5. Tiêu thức xác định giá đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp tại nông thôn — Quyết định 21/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/10/2016 Thay thế: 36/2016/QĐ-UBND · 23/09/2016
Lai Châu Ban hành 12/08/2011 Hiệu lực 22/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chí xác định khu vực, vị trí và một số nội dung định giá đất cụ thể, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định các tiêu thức xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 21/2011/QĐ-UBND
03/10/201636/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/08/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định các tiêu thức chung và phương pháp xác định giá đất trên địa bàn tỉnh · 26/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiêu thức xác định giá đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp tại nông thôn

1. Đất nông nghiệp tại nông thôn

1.1. Phân loại xã

Trên địa bàn mỗi huyện, thị xã, các xã được phân loại thành các nhóm có các điều kiện tương đồng với nhau:

a) Nhóm các xã loại 1: Các xã thuộc vùng có địa hình tương đối bằng phẳng, có điều kiện thuận lợi về giao thông, cơ sở hạ tầng tương đối phát triển, điều kiện tưới tiêu, thổ nhưỡng và khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp;

b) Nhóm các xã loại 2: Các xã có 01 đến 02 trong các điều kiện về địa hình, giao thông, cơ sở hạ tầng, điều kiện tưới tiêu, thổ nhưỡng kém thuận lợi hơn nhóm xã loại 1;

c) Nhóm các xã loại 3: Các xã có 01 đến 02 trong các điều kiện về địa hình, giao thông, cơ sở hạ tầng, điều kiện tưới tiêu, thổ nhưỡng kém thuận lợi hơn nhóm xã loại 2;

d) Nhóm các xã loại 4: Các xã còn lại trên địa bàn huyện.

1.2. Phân loại vị trí

a) Vị trí 1

- Đảm bảo điều kiện có từ một yếu tố khoảng cách trở lên như sau:

+ Đất tiếp giáp khu dân cư đến mét thứ 500.

+ Đất tiếp giáp chợ đến mét thứ 1000.

+ Đất tiếp giáp vỉa hè, hành lang bảo vệ đường bộ hoặc mép đường giao thông (đối với nơi chưa có quy hoạch) đến mét thứ 500.

- Kết hợp với ít nhất 2 yếu tố lợi thế sản xuất nông nghiệp.

b) Vị trí 2

- Đất tiếp giáp vị trí 1 đến mét thứ 500;

- Kết hợp với ít nhất một yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp.

Trường hợp vị trí 2, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương) với vị trí 1 và có ít nhất hai yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp được xếp vào vị trí 1.

c) Vị trí 3: Vị trí đất nông nghiệp còn lại trên địa bàn xã.

Trường hợp vị trí 3, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương) với vị trí 2 và có ít nhất một yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp được xếp vào vị trí 2.

1.3. Hệ số xác định giá đất giữa các vị trí

Khi tổ chức điều tra, khảo sát xây dựng giá đất trong điều kiện thuận lợi mà có thể điều tra được giá đất của cả ba vị trí thì giá đất được xác định theo giá điều tra thực tế. Trường hợp chỉ xác định được một hoặc hai trong ba vị trí thì được phép sử dụng hệ số điều chỉnh sau:

- Vị trí 1: Hệ số 1,0.

- Vị trí 2: Hệ số 0,8 đến 0,9 của vị trí 1.

- Vị trí 3: Hệ số 0,6 đến dưới 0,8 của vị trí 1.

2. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn

2.1. Phân loại xã

Trên địa bàn mỗi huyện, thị xã, các xã được phân loại thành các nhóm có các điều kiện tương đồng với nhau:

a) Nhóm các xã loại 1: Các xã thuộc vùng có địa hình tương đối bằng phẳng, có điều kiện thuận lợi về giao thông, cơ sở hạ tầng tương đối phát triển, có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh;

b) Nhóm các xã loại 2: Các xã có một đến hai trong các điều kiện về địa hình, giao thông, cơ sở hạ tầng, điều kiện sản xuất, kinh doanh kém thuận lợi hơn nhóm xã loại 1;

c) Nhóm các xã loại 3: Các xã có một đến hai trong các điều kiện về địa hình, giao thông, cơ sở hạ tầng, điều kiện sản xuất, kinh doanh kém thuận lợi hơn nhóm xã loại 2;

d) Nhóm các xã loại 4: Các xã còn lại trên địa bàn huyện.

 2.2. Phân khu vực, vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn.

Mỗi xã được chia thành 3 khu vực, trong khu vực chia ra các vị trí khác nhau, cụ thể như sau:

a) Khu vực 1

Đất thuộc khu vực tiếp giáp với quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, giao thông nông thôn nằm tại trung tâm xã, cụm xã; tiếp giáp khu thương mại, dịch vụ, du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất, bến cảng có khả năng sinh lợi cao, có kết cấu hạ tầng tốt, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, được phân thành 03 vị trí.

- Vị trí 1: Đất tiếp giáp vỉa hè, chỉ giới giao thông hoặc mép đường giao thông (đối với nơi chưa có quy hoạch) đến mét thứ 40.

- Vị trí 2: Thửa đất tiếp giáp vị trí 1 đến mét thứ 100.

- Vị trí 3: Phần diện tích còn lại của thửa đất tiếp giáp vị trí 2.

b) Khu vực 2

Đất thuộc khu vực tiếp giáp với đường giao thông liên xã, liên thôn, liên bản; đất tiếp giáp khu vực 1 là khu vực đất có khả năng sinh lợi, kết cấu hạ tầng và điều kiện sinh hoạt, kinh doanh, cung cấp dịch vụ kém hơn khu vực 1 và được phân thành 02 vị trí,

- Vị trí 1: Đất tiếp giáp mép đường giao thông đến 40 m.

- Vị trí 2:

+ Đất sau mét thứ 40 của vị trí 1 đến mét thứ 100;

+ Phần diện tích còn lại của thửa đất tiếp giáp với vị trí 1.

c) Khu vực 3: Vị trí đất phi nông nghiệp còn lại trên địa bàn xã.

2.3. Hệ số xác định giá đất giữa các vị trí

Khi tổ chức điều tra, khảo sát xây dựng giá đất trong điều kiện thuận lợi mà có thể điều tra được giá đất của cả ba vị trí thì giá đất được xác định theo giá điều tra thực tế. Trường hợp chỉ xác định được giá đất của một hoặc hai trong ba vị trí thì được phép sử dụng hệ số điều chỉnh sau:

a) Khu vực 1

- Vị trí 1: Hệ số 1,0.

- Vị trí 2: Hệ số 0,7 đến 0,8 của vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 3: Hệ số 0,5 đến dưới 0,7 của vị trí 1 cùng khu vực.

b) Khu vực 2

- Vị trí 1: Hệ số 1,0.

- Vị trí 2: Hệ số 0,5 đến 0,8 của vị trí 1 cùng khu vực.

c) Khu vực 3: Hệ số 0,3 đến dưới 0,5 của vị trí 1 khu vực 2.