vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm của Chủ đầu tư xây dựng công trình — Quyết định 21/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/02/2014
Hà Tĩnh Ban hành 27/07/2011 Hiệu lực 06/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh · 21/2011/QĐ-UBND
02/02/201404/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2011/QĐ-UBND › Chương 4 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm của Chủ đầu tư xây dựng công trình

1. Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý toàn diện chất lượng công trình xây dựng kể từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng đảm bảo chất lượng, hiệu quả và tuân thủ quy định của Luật Xây dựng, Nghị định số 209/2004/NĐ-CP, Nghị định số 49/2008/NĐ-CP, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ và trước Chủ tịch UBND cấp Quyết định đầu tư và trước pháp luật và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

2. Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật có liên quan để thực hiện các công việc: khảo sát, thiết kế, thẩm tra, giám sát và thi công các công trình xây dựng; thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng và các công việc tư vấn khác. Khi lựa chọn nhà thầu, Chủ đầu tư cần căn cứ năng lực, kinh nghiệm của các nhà thầu được đăng tải trên trang thông tin điện tử của tỉnh.

Khuyến khích Chủ đầu tư lựa chọn các doanh nghiệp có danh sách trong thông báo năng lực và phạm vi hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; các tổ chức, cá nhân có thành tích tham gia thiết kế, thi công, quản lý các công trình xây dựng và chế tạo các sản phẩm xây dựng đạt chất lượng cao.

3. Phê duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và giám sát công tác khảo sát xây dựng; kiểm tra, nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng.

4. Lập nhiệm vụ thiết kế, phê duyệt nhiệm vụ thiết kế, tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc theo quy định (đối với công trình phải thi tuyển thiết kế kiến trúc);

5. Chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán đối với những công trình xây dựng phải lập dự án theo quy định của pháp luật; ký, đóng dấu xác nhận tính pháp lý của sản phẩm thiết kế.

6. Trường hợp Chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực tự thực hiện các công việc trong khoản 3, 4, 5 điều này thì phải thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định để thực hiện.

7. Đối với công trình duy tu, sửa chữa hoặc xây dựng mới có quy mô nhỏ, đơn giản có vốn đầu tư dưới 1 tỷ đồng thì Chủ đầu tư tổ chức kiểm tra hồ sơ nghiệm thu và ký biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu, theo mẫu tại phụ lục 01 của Quy định này.

8. Kiểm tra và thực hiện đầy đủ các điều kiện trước khi khởi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 72 Luật Xây dựng và các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; có trách nhiệm gửi bản sao các văn bản pháp lý liên quan, hợp đồng xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp tại chương II Quy định này và thông báo khởi công công trình với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình theo quy định.

9. Khi có đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định, Chủ đầu tư tự tổ chức giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình quy định tại điều 21 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP: Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng; Kiểm tra giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế; Kiểm tra, giám sát thường xuyên trong quá trình thi công xây dựng công trình. Trường hợp Chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng công trình thì giao cho tổ chức tư vấn quản lý dự án để thực hiện (nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định) hoặc thuê tư vấn giám sát thi công xây dựng.

10. Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thi công xây lắp lập sổ nhật ký thi công xây dựng công trình. Chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng của Chủ đầu tư, giám sát tác giả thiết kế, nhà thầu thi công xây lắp phải ghi vào sổ nhật ký theo các nội dung quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng có liên quan.

11. Yêu cầu tổ chức tư vấn thiết kế thực hiện công tác giám sát tác giả theo điều 22 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP.

12. Tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, các hạng mục công trình và công trình xây dựng theo các điều 23, 24, 25, 26 tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và các khoản 5, 6, 7 điều 1 tại Nghị định số 49/2008/NĐ-CP. Đối với những công việc xây dựng khó khắc phục khiếm khuyết, khi triển khai các công việc tiếp theo (như thi công phần ngầm, phần khuất, các hạng mục công trình chịu lực quan trọng), Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thiết kế cùng tham gia nghiệm thu.

13. Không nghiệm thu những khối lượng nhà thầu thực hiện không đúng các cam kết đã lập tại hồ sơ trúng thầu được phê duyệt, các cam kết trong hợp đồng nhận thầu, các sản phẩm chưa được hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng của nhà thầu nghiệm thu, các sản phẩm chưa được kiểm định chất lượng vật liệu đầu vào hoặc thực hiện việc kiểm định chưa có sự tham gia của Chủ đầu tư, các công việc để xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động.

14. Thường xuyên kiểm tra và đôn đốc công tác giám sát thi công xây dựng do Ban quản lý dự án, tổ chức tư vấn quản lý dự án và nhà thầu giám sát thi công xây dựng thực hiện; tạo điều kiện, tổ chức tiếp nhận, xử lý và trả lời các ý kiến của giám sát cộng đồng dân cư nơi xây dựng công trình.

15. Tổ chức bàn giao công trình cho chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình sau khi đã nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định. Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thiết kế, nhà sản xuất thiết bị công trình, cung cấp quy trình vận hành, sử dụng, bảo trì công trình, thiết bị để giao cho chủ sở hữu, chủ sử dụng, phục vụ cho công tác vận hành, sử dụng bảo trì công trình, thiết bị.

16. Tổ chức thực hiện bảo hành công trình xây dựng, bao gồm: Kiểm tra tình trạng công trình, phát hiện tình trạng hư hỏng để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình kịp thời sửa chữa, thay thế; Giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình; Xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình.

17. Giải quyết sự cố công trình xây dựng theo quy định tại điều 35 và điều 36 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP.

18. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng theo Thông tư số 03/2011/TT-BXD ngày 06/4/2011 của Bộ Xây dựng và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

19. Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi nghiệm thu các sản phẩm khảo sát, thiết kế, xây dựng, xây lắp thiết bị không đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, không phù hợp với định mức đơn giá xây dựng gây lãng phí đầu tư.

20. Mua bảo hiểm công trình theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.

21. Lập Báo cáo về tình hình chất lượng công trình (theo mẫu Phụ lục 5), gửi cơ quan quản lý nhà nước theo phân cấp tại điều 5, 6 Chương II Quy định này.

22. Lưu trữ hồ sơ xây dựng công trình theo quy định.