vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 21/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/02/2014
Hà Tĩnh Ban hành 27/07/2011 Hiệu lực 06/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh · 21/2011/QĐ-UBND
02/02/201404/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2011/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp tại điều 6 chương II Quy định này.

2. Phòng Công thương (hoặc Phòng Quản lý đô thị đối với thành phố, thị xã) là cơ quan chuyên môn trực thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện, chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn của sở Xây dựng, sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, có chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn; có trách nhiệm:

a) Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các văn bản triển khai thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng;

b) Hướng dẫn các phòng chức năng, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành;

c) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp tại điều 6 chương II và các công trình do tư nhân làm Chủ đầu tư xây dựng trên địa bàn, kết quả kiểm tra phải được lập thành biên bản theo mẫu phụ lục 01 Quy định này;

d) Phối hợp với Sở Xây dựng và sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức thực hiện công tác tập huấn phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, công tác kiểm tra về tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;

d) Phối hợp với: Sở Xây dựng, các cơ quan, chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng trong việc kiểm tra, thống kê tình trạng nhà ở, công sở, công trình công cộng; đề xuất biện pháp giải quyết đối với những công trình không đảm bảo an toàn cho người sử dụng; kiểm tra công tác bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn;

đ) Hướng dẫn giải quyết và lập hồ sơ sự cố công trình xây dựng; đề xuất hướng giải quyết những tranh chấp về chất lượng xây dựng; trường hợp cần thiết, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề nghị Sở Xây dựng, các sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hướng dẫn để tổ chức thực hiện;

e) Kiến nghị với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng;

f) Tổng hợp tình hình, báo cáo định kỳ 6 tháng 1 năm về tình hình chất lượng công trình xây dựng thuộc trên địa bàn về Sở Xây dựng theo mẫu phụ lục 04 Quy định này;

g) Lưu trữ hồ sơ cấp phép xây dựng; hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công, hồ sơ quản lý chất lượng công trình theo quy định.