vanban.org

Điều 20. Thời gian thụ lý hồ sơ, thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép sử dụng, chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN — Quyết định 21/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/11/2015 Thay thế: 30/2015/QĐ-UBND · 30/10/2015
Đắk Nông Ban hành 30/07/2010 Hiệu lực 09/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 12/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất nổ trên địa bàn tỉnh · 30/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông · 21/2010/QĐ-UBND
09/11/201530/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/08/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông · 27/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Thời gian thụ lý hồ sơ, thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép sử dụng, chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN

1. Thời gian thụ lý hồ sơ cấp giấy phép sử dụng VLNCN

Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 hoặc Điều 19 của Quy định này, Sở Công Thương phải tiến hành thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép sử dụng VLNCN theo mẫu phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy định này. Nếu không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Thời gian thụ lý hồ sơ chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN

Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 18 hoặc Điều 19 của Quy định này, Sở Công Thương phải tiến hành thẩm tra hồ sơ và Chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN theo mẫu phụ lục 4 ban hành kèm theo Quy định này. Nếu không chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Tổ chức được cấp giấy phép sử dụng VLNCN phải nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép sử dụng VLNCN; tổ chức được chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.