vanban.org

Điều 16. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng VLNCN — Quyết định 21/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/11/2015 Thay thế: 30/2015/QĐ-UBND · 30/10/2015
Đắk Nông Ban hành 30/07/2010 Hiệu lực 09/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 12/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất nổ trên địa bàn tỉnh · 30/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông · 21/2010/QĐ-UBND
09/11/201530/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/08/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông · 27/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng VLNCN

1. Điều kiện để được sử dụng VLNCN

a) Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động những ngành nghề, lĩnh vực cần sử dụng VLNCN;

b) Có hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản hoặc thi công xây dựng công trình, hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm và hoạt động các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật có nhu cầu sử dụng VLNCN;

c) Có kho bảo quản, công nghệ, thiết bị, phương tiện vận chuyển, dụng cụ phục vụ công tác sử dụng VLNCN thỏa mãn các yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và các quy định tại Mục 2, Mục 3 Quy định này; trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển, phải có hợp đồng thuê bằng văn bản với các tổ chức có kho bảo quản VLNCN, có phương tiện vận chuyển VLNCN;

d) Lãnh đạo tổ chức, chỉ huy nổ mìn, thợ mìn, người phục vụ liên quan đến sử dụng VLNCN phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến sử dụng VLNCN.

2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng VLNCN

a) Chỉ được mua VLNCN đã có trong Danh mục VLNCN Việt Nam từ các tổ chức kinh doanh cung ứng VLNCN hợp pháp. VLNCN thừa, sử dụng không hết phải bán lại cho tổ chức kinh doanh cung ứng VLNCN hợp pháp;

b) Thực hiện việc bổ nhiệm chỉ huy nổ mìn và thực hiện đầy đủ các quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về kỹ thuật an toàn trong sử dụng VLNCN khi tiến hành nổ mìn;

c) Lập phương án nổ mìn phù hợp với quy mô sản xuất, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội nơi nổ mìn; quy định cụ thể trong thiết kế, phương án nổ mìn các biện pháp an toàn, bảo vệ canh gác chống xâm nhập trái phép khu vực nổ mìn; thủ tục cảnh báo, khởi nổ; thủ tục bảo quản và thủ tục giám sát việc tiêu thụ, tiêu hủy VLNCN tại nơi nổ mìn và các nội dung khác theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành;

d) Phương án nổ mìn trong các khu vực dân cư, cơ sở khám chữa bệnh, khu vực có các di tích lịch sử, văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, các công trình quốc phòng, an ninh hoặc các công trình quan trọng khác của quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định pháp luật phải được Sở Công Thương phê duyệt theo đúng quy định;

e) Thực hiện việc giám sát các ảnh hưởng nổ mìn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ nằm trong phạm vi ảnh hưởng do nổ mìn.