Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển VLNCN
1. Giấy đăng ký vận chuyển VLNCN do người đại diện lãnh đạo tổ chức ký lập theo mẫu phụ lục 12 ban hành kèm theo Quy định này;
2. Hợp đồng mua bán VLNCN hoặc Quyết định tiêu hủy VLNCN; hợp đồng thuê vận chuyển (nếu có); hóa đơn hoặc giấy báo hàng hoặc lệnh xuất kho;
3. Giấy phép lái xe của người điều khiển phương tiện vận chuyển; giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy của người điều khiển phương tiện và người áp tải; biên bản kiểm tra, xác nhận các điều kiện đảm bảo an toàn của phương tiện vận chuyển VLNCN (đối với phương tiện vận chuyển lần đầu);
4. Báo cáo tồn kho VLNCN (đối với các tổ chức sử dụng kho) hoặc kết quả sử dụng VLNCN (đối với các tổ chức không sử dụng kho); hộ chiếu nổ mìn hoặc phương án nổ mìn đã được phê duyệt (đối với tổ chức không sử dụng kho VLNCN); giấy xác nhận tình trạng kho VLNCN nếu vận chuyển VLNCN từ địa bàn tỉnh Đăk Nông đến kho VLNCN ở tỉnh ngoài;
5. Các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp; phương án phòng chống cháy nổ và các trường hợp khẩn cấp khác khi phương tiện gặp sự cố trên đường vận chuyển VLNCN đã được lãnh đạo tổ chức duyệt.