vanban.org

Điều 7. Yêu cầu về hồ sơ thiết kế xin cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở — Quyết định 21/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Vĩnh Long Ban hành 03/10/2008 Hiệu lực 13/10/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Quy định về quy mô, thời hạn tồn tại công trình, nhà ở riêng lẻ cấp giấy phép có thời hạn và phân cấp cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Quy định về cấp giấy phép xây dựng và phân cấp cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 09/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thủ tục cấp giấy phép xây dựng và phân cấp cấp giấy phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 21/2008/QĐ-UBND
30/07/201021/2010/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 13/10/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Yêu cầu về hồ sơ thiết kế xin cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở

1. Trường hợp công trình, nhà ở xây dựng ở các khu vực xây chen hoặc vách chung, móng chung, chủ đầu tư phải có bản cam kết hoặc thoả thuận với hộ liền kề (có xác nhận UBND xã, phường nơi địa điểm xây dựng) về trách nhiệm liên quan của mình nếu để ảnh hưởng hư hỏng, nứt nẻ hộ liền kề theo quy định pháp luật.

2. Yêu cầu về hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng:

- Nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng lớn hơn 250m2, từ 03 tầng trở lên, hoặc nhà ở trong các khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá thì việc thiết kế phải do tổ chức, cá nhân thiết kế có đủ năng lực hoạt động thiết kế xây dựng hoặc năng lực hành nghề thiết kế xây dựng thực hiện.

- Nhà ở riêng lẻ có quy mô nhỏ hơn nhà ở quy định nêu trên thì cá nhân hộ gia đình được tự tổ chức thiết kế nhưng phải phù hợp quy hoạch xây dựng được duyệt, và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.

3. Đối với các công trình khác không phải là nhà ở riêng lẻ thì hồ sơ thiết kế phải do đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân lập theo đúng quy định pháp luật hiện hành, và đảm bảo phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam hoặc các tiêu chuẩn được Nhà nước cho phép.

4. Quy định về khung tên bản vẽ: trên mỗi bản vẽ phải có khung tên gồm đơn vị, cá nhân, tổ chức là tư vấn thiết kế và chủ đầu tư.

5. Trong trường hợp cải tạo, sửa chữa công trình, nhà ở hiện hữu có mở rộng diện tích hoặc nâng tầng phải có hồ sơ khảo sát hiện trạng (bao gồm ảnh chụp hiện trạng, các bản vẽ hiện trạng kiến trúc, kết cấu công trình xác định công trình hiện hữu đủ điều kiện mở rộng diện tích hoặc nâng tầng), nếu phần nền móng hiện hữu không đủ điều kiện mở rộng diện tích hoặc nâng tầng thì phải lập biện pháp gia cố. Hồ sơ thiết kế cải tạo, sửa chữa tuỳ theo quy mô công trình cải tạo, sửa chữa (diện tích, số tầng) chủ đầu tư thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.   

6. Đối với nhà xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa trong các khu xây chen hoặc có vách chung, móng chung thì tổ chức, cá nhân tư vấn thiết kế phải có giải pháp thiết kế thi công phù hợp, đảm bảo không ảnh hưởng các công trình lân cận có liên quan và phải chịu trách nhiệm về thiết kế của mình.