Điều 21. Chủ tịch UBND các huyện, thị
1. Tổ chức in ấn và phổ biến tài liệu hướng dẫn về quy định này đến UBND cấp xã để tổ chức công khai, phổ biến rộng rãi nhân dân. Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết quy định này tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND huyện để nhân dân biết thi hành.
2. Quản lý việc xây dựng đúng quy hoạch đảm bảo kiến trúc cảnh quan, môi trường trên địa bàn; chỉ đạo các phòng ban trực thuộc, UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý theo thẩm quyền, không để xảy ra việc xây dựng không phép, trái phép. Phối hợp với các sở ban ngành tổ chức thực hiện và giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện quy hoạch và xây dựng theo quy hoạch; không được tự tiện thay đổi quy hoạch không thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình khi chưa có ý kiến của cấp có thẩm quyền (cấp thẩm quyền thẩm định phê duyệt quy hoạch theo quy định tại Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng). Cung cấp các thông tin về quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn quản lý cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu biết.
3. Phối hợp ngành Giao thông tỉnh xác định lộ giới, hành lang bảo vệ giao thông ngoài đô thị như: đường tỉnh, đường huyện, liên xã,... trên địa bàn của mình quản lý để làm căn cứ quản lý và cấp giấy phép xây dựng. Rà soát, thống kê các khu vực đã có quy hoạch xây dựng nhưng chưa có các quy định về kiến trúc, cảnh quan để ban hành theo thẩm quyền.
4. Chủ trì tổ chức, phối hợp các ngành liên quan ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt trên địa bàn quản lý, triển khai cắm mốc lộ giới theo quy hoạch được duyệt để làm căn cứ quản lý xây dựng. Công bố rộng rãi quy định hành lang lộ giới, thuỷ giới, an toàn điện, vùng cấm xây dựng,...để tổ chức, cá nhân liên quan, nhân dân thông hiểu và chấp hành. Rà soát, thống kê toàn bộ những công trình, diện tích công trình không phù hợp với quy hoạch xây dựng, các quy định về kiến trúc, cảnh quan đã được duyệt thuộc phạm vi quản lý của mình; lập kế hoạch xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Rà soát, xác định các khu vực phải cấp giấy phép xây dựng và thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thuộc địa phương mình quản lý theo phân cấp của bản quy định này, công bố công khai để các tổ chức, cá nhân biết, thực hiện. Chỉ đạo kiểm tra, kiểm soát việc cấp giấy phép xây dựng của UBND xã theo đúng quy định.
6. Ban hành quy định tạm thời phạm vi quản lý cấp giấy phép xây dựng, chỉ giới xây dựng, cốt nền, tầng cao các khu vực đô thị, điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt để làm căn cứ quản lý, cấp giấy phép xây dựng.
7. Hướng dẫn cho UBND cấp xã về trình tự, thủ tục cấp GPXD nhà ở nông thôn theo bản quy định này.
8. Báo cáo kịp thời về Sở Xây dựng các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
9. Quy định cho UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) tổng hợp tình hình thực hiện cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn mình quản lý định kỳ mỗi tháng (ngày 20), quý (ngày 15 tháng cuối quý), và năm (ngày 15 tháng 11) báo cáo về UBND cấp huyện để tổng hợp báo cáo về Sở Xây dựng.
10. Có trách nhiệm tổng hợp tình hình thực hiện cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn mình quản lý định kỳ mỗi quý (ngày 20 tháng cuối quý), và năm (ngày 20 tháng 11) báo cáo về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng theo quy định.