vanban.org

Điều 6. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng — Quyết định 21/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Vĩnh Long Ban hành 03/10/2008 Hiệu lực 13/10/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Quy định về quy mô, thời hạn tồn tại công trình, nhà ở riêng lẻ cấp giấy phép có thời hạn và phân cấp cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Quy định về cấp giấy phép xây dựng và phân cấp cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 09/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thủ tục cấp giấy phép xây dựng và phân cấp cấp giấy phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 21/2008/QĐ-UBND
30/07/201021/2010/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 13/10/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng

Hồ sơ được lập thành 01 bộ về thủ tục, và 02 bộ về bản vẽ thiết kế khi gởi xin cấp GPXD tại cơ quan cấp phép.

1. Hồ sơ xin cấp GPXD mới công trình, nhà ở riêng lẻ đô thị: (mẫu giấy màu vàng)

a) Đơn xin cấp GPXD theo mẫu tại Phụ lục 1 bản quy định này (bản chính);

b) Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đúng mục đích sử dụng loại đất xây dựng công trình), có công chứng (hoặc đối chiếu bản chính) như:

  + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

  + Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (mua bán, cho, đổi, tặng, thừa kế...) và biên lai thuế trước bạ sang tên, thuế chuyển quyền sử dụng đất hoặc thuế thu nhập do chuyển quyền sử dụng đất (nếu tổ chức chuyển nhượng) kèm theo bản pho to giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên chủ cũ.

  + Hợp đồng thuê đất.

  + Quyết định giao quyền sử dụng đất của cấp thẩm quyền.

  + Văn bản xác nhận quyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ thửa đất do cơ quan Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền cấp (nếu không có một trong các giấy tờ trên).

 * Trường hợp trong các giấy tờ nêu trên chưa ghi kích thước các cạnh thửa đất, phải có thêm trích lục bản đồ ghi rõ kích thước thửa đất (đối với trường hợp công trình xây dựng trùng với ranh lô đất).

c) Bản vẽ thiết kế tỉ lệ 1/100 - 1/7849 (khổ giấy A3 hoặc A2 hoặc A0, ghi chú kích thước bản vẽ rõ ràng), thể hiện mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí (thể hiện rõ lộ giới, quan hệ công trình lân cận, khoảng cách đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, khoảng cách đối với sông, rạch); sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước (thể hiện cụ thể vị trí hầm tự hoại, hướng thoát).

2. Hồ sơ xin cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà ở, công trình xây dựng hiện có: (mẫu giấy màu vàng)

a) Đơn xin cấp GPXD theo mẫu tại Phụ lục 1 bản quy định này (bản chính).

b) Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nêu tại Mục b-Khoản 1-Điều này).

c) Một trong những giấy tờ hợp pháp về quyền sở hữu nhà ở hoặc sở hữu công trình hiện có theo quy định như:

- Bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

- Bản chính GPXD nhà ở, công trình (GPXD cũ) có kèm theo bản vẽ thiết kế công trình hoặc giấy chấp thuận cho phép xây dựng của UBND cấp xã đối với nhà tạm.

- Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ hoặc các giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trước ngày 05/7/1994 (bản sao đối chiếu).

- Các giấy tờ, hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, trao đổi, cho, tặng, thừa kế nhà ở, công trình xây dựng ... và biên lai nộp thuế trước bạ sang tên (bản sao đối chiếu) kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của bên chuyển nhượng (bản chính).

- Bản án của Tòa án hoặc quyết định hành chính của cấp có thẩm quyền có hiệu lực pháp luật công nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng (bản sao đối chiếu).

- Quyết định trao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết (bản sao đối chiếu).

- Giấy tờ hợp pháp của chế độ cũ như: giấy phép lộ chính, tờ khế ước hoặc văn tự mua bán nhà đất, đã trước bạ sang tên hoặc bản án của Tòa án có hiệu lực công nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng (bản sao đối chiếu).

* Trường hợp không có các giấy tờ trên chủ đầu tư phải có tờ tường trình nguồn gốc nhà ở, công trình xây dựng được chính quyền địa phương xác nhận về nguồn gốc nhà ở, công trình xây dựng không có tranh chấp.  

d) Ảnh chụp hiện trạng mặt chính nhà ở, công trình có không gian liền kề 2 nhà kế cận;   

e) Bản vẽ thiết kế tỉ lệ 1/100 - 1/7849 (khổ giấy A3, hoặc A2, hoặc A0, ghi chú kích thước bản vẽ rõ ràng), thể hiện mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình (có thể hiện phần hiện trạng và cải tạo, sửa chữa cụ thể); mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí (thể hiện rõ lộ giới, quan hệ công trình lân cận, khỏang cách đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, khoảng cách đối với sông, rạch); sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước.

3. Hồ sơ xin cấp GPXD công trình thuộc dự án đã có thiết kế cơ sở được thẩm định thuộc dự án đầu tư không sử dụng nguồn vốn Ngân sách nhà nước (mẫu giấy màu vàng):

a) Trường hợp xin cấp GPXD cho 01 công trình:

- Đơn xin cấp GPXD theo mẫu tại Phụ lục 1 bản quy định này (bản chính);

- Gíấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nêu tại Mục b-Khoản 1-Điều này);

- Giấy tờ hợp pháp về quyền sở hữu công trình theo quy định (nêu tại Mục c-Khoản 2-Điều này), trường hợp xin sửa chữa cải tạo, nâng cấp công trình hiện có;

- Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở công trình xin phép xây dựng (bản chính).

- Bản vẽ thiết kế xây dựng được lập, thẩm định phê duyệt theo quy định (trừ trường hợp công trình do Sở Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở thì chủ đầu tư không phải nộp bản vẽ thiết kế).

b) Trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng một lần cho nhiều công trình hoặc một lần cho tất cả các công trình thuộc dự án:

- Đơn xin cấp GPXD theo mẫu tại Phụ lục 2 bản quy định này (bản chính);

- Gíấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nêu tại Mục b-Khoản 1-Điều này);

- Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở các công trình xin phép xây dựng;

- Bản vẽ thiết kế xây dựng được lập, thẩm định phê duyệt theo quy định (trừ trường hợp công trình do Sở Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở thì chủ đầu tư không phải nộp bản vẽ thiết kế).

4. Hồ sơ xin cấp GPXD nhà ở nông thôn:

a) Đơn xin cấp GPXD theo mẫu tại Phụ lục 3 bản quy định này (bản chính);

b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao không có chứng thực thì phải kèm theo bản chính để đối chiếu tại nơi tiếp nhận hồ sơ một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở hoặc quyền sử dụng đất theo quy định (nêu tại Mục b-Khoản 1 và Mục c-Khoản 2-Điều này).

c) Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình trên lô đất và các công trình liền kề nếu có do chủ nhà ở đó tự vẽ. Trong đó, sơ đồ mặt bằng được lập theo mẫu tại Phụ lục số 19 bản quy định này. Sơ đồ mặt bằng công trình phải thể hiện rõ các kích thước và diện tích chiếm đất của ngôi nhà, các công trình trên lô đất, khoảng cách tới các công trình xung quanh và các điểm đấu nối điện, thông tin liên lạc, cấp - thoát nước với các công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng bên ngoài (nếu có). Trên bản vẽ phải ghi rõ tên chủ nhà, địa chỉ nơi ở, địa điểm xây dựng và tên, địa chỉ người vẽ sơ đồ đó.

5. Hồ sơ xin cấp GPXD công trình tôn giáo (mẫu giấy màu vàng):

a) Đơn xin cấp GPXD theo mẫu tại Phụ lục 1 bản quy định này (bản chính);

b) Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất (đúng mục đích sử dụng) theo quy định của pháp luật về đất đai có công chứng hoặc đối chiếu (nêu tại mục b-khoản 1-điều này). 

c) Ý kiến chấp thuận cho xây dựng mới, cải tạo trùng tu công trình bằng văn bản của cấp thẩm quyền theo quy định (bản sao có công chứng).

d) Báo cáo kinh tế kỹ thuật và quyết định phê duyệt của người quyết định đầu tư (bản chính) theo quy định tại mục 7 Điều 1-NĐ 112/CP (trừ trường hợp xây dựng sân, đường nội bộ, tường rào, khu vệ sinh, khu phụ có quy mô nhỏ dưới 40 m2).

e) Bản vẽ thiết kế tỉ lệ 1/100 - 1/7849 (khổ giấy A3 hoặc A2 hoặc A0, có ghi chú kích thước bản vẽ rõ ràng), thể hiện: sơ đồ vị trí tổng mặt bằng (thể hiện vị trí mặt bằng xây dựng công trình, các công trình hiện có trong khuôn viên khu đất, có ghi cụ thể diện tích từng khối), mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước. Hồ sơ thiết kế phải được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định.

6. Hồ sơ xin cấp GPXD công trình di tích, lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng (mẫu giấy màu vàng): (theo Điều 32-Luật Di sản Văn hoá số 28/2001/QH-10 ngày 29-6-2001, và Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07-02-2005):

a)  Đơn xin cấp GPXD theo mẫu tại Phụ lục 1 bản quy định này (bản chính).

b) Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất (có công chứng hoặc đối chiếu bản chính) theo quy định của pháp luật về đất đai (nêu tại mục b-Khoản 1-Điều này).

c) Ý kiến chấp thuận cho xây dựng mới, cải tạo trùng tu công trình bằng văn bản của cấp thẩm quyền theo quy định (bản sao có công chứng).

d) Hai bộ bản vẽ thiết kế bản chính tỉ lệ 1/100 – 1/7849 (khổ giấy A3 hoặc A2 hoặc A0, có ghi chú kích thước bản vẽ rõ ràng), thể hiện: sơ đồ vị trí tổng mặt bằng (thể hiện vị trí mặt bằng xây dựng công trình, các công trình hiện có trong khuôn viên khu đất, có ghi cụ thể diện tích từng khối), mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước. Hồ sơ thiết kế phải được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định.

7. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình ngầm đô thị gồm: (theo Nghị định số 41/2007/NĐ-CP ngày 22-3-2007)

a) Đơn xin cấp GPXD theo mẫu tại Phụ lục 1 bản quy định này (bản chính).

b) Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất (nêu tại Mục b-Khoản 1- Điều này), hoặc văn bản cho phép sử dụng không gian ngầm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Bản vẽ thiết kế tỉ lệ 1/100 - 1/7849 thể hiện được vị trí, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng và chiều sâu móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và các điểm đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian và ảnh chụp hiện trạng (đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có giấy phép xây dựng).

d) Các thỏa thuận đấu nối kỹ thuật và đấu nối không gian.

e) Các giải pháp kỹ thuật liên quan đến bảo đảm an toàn cho người, công trình, công trình lân cận và công trình bên trên, phương tiện thi công và các hoạt động công cộng khác.

f) Giấy cam kết hoàn trả mặt bằng trên mặt đất theo quy định.

* Bản vẽ thiết kế phải được lập theo đúng quy định đảm bảo phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam hoặc các tiêu chuẩn được Nhà nước cho phép áp dụng.

* Điều kiện cấp phép và nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng cộng trình ngầm theo quy định Điều 12-NĐ 41/2007/NĐ-CP. 

8. Hồ sơ xin cấp GPXD công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị (gọi tắt trạm BTS loại 1, BTS loại 2), theo Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11-12-2007 của Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị;

8.1. Giải thích từ ngữ:

a) Trạm BTS loại 1: Là công trình xây dựng bao gồm nhà trạm và cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động được xây dựng trên mặt đất.

b) Trạm BTS loại 2: Là cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động và thiết bị phụ trợ được lắp đặt trên các công trình đã được xây dựng.

8.2. Hồ sơ xin cấp GPXD đối với trạm BTS loại 1 bao gồm:

a) Đơn xin cấp GPXD theo mẫu tại Phụ lục 7 bản quy định này (bản chính);

b) Bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (nêu tại Mục b-Khoản 1-Điều này);

c) Hồ sơ thiết kế đã được thẩm định theo quy định bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước.

8.3. Hồ sơ xin cấp GPXD đối với trạm BTS loại 2 nằm trong Khu vực phải xin giấy phép xây dựng bao gồm:

a) Đơn xin cấp GPXD theo mẫu tại Phụ lục 7a bản quy định này (bản chính);

b) Hợp đồng thuê đặt trạm với chủ công trình;

c) Bản vẽ sơ đồ vị trí công trình, bản vẽ các mặt đứng điển hình của trạm và cột ăng ten lắp đặt vào công trình. 

* Điều kiện cấp phép và nội dung chủ yếu của GPXD cộng trình trạm thu phát sóng theo hướng dẫn Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11-12-2007.