vanban.org

Điều 14. Tổ chức bầu cử trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố — Quyết định 21/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/03/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/03/2013 Thay thế: 06/2013/QĐ-UBND · 20/03/2013
Quảng Bình Ban hành 27/11/2008 Hiệu lực 07/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 06/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Về việc quy định tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 21/2008/QĐ-UBND
30/03/201306/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/12/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 47/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, bản, tiểu khu · 47/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2008/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Tổ chức bầu cử trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố

Việc bầu trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố được tổ chức tại hội nghị thôn, tổ dân phố.

1. Tổ trưởng tổ bầu cử chủ trì hội nghị bầu cử trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố.

Hội nghị bầu trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tham dự.

2. Việc bầu cử trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Tổ trưởng tổ bầu cử đọc quyết định công bố ngày tổ chức bầu cử; quyết định thành lập tổ bầu cử, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ bầu cử; quyết định thành phần cử tri tham gia bầu cử;

b) Tổ trưởng tổ bầu cử quyết định việc để trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố đương nhiệm báo cáo kết quả công tác nhiệm kỳ vừa qua trước hội nghị cử tri; hội nghị cử tri thảo luận về công tác nhiệm kỳ vừa qua của trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố;

c) Tổ trưởng tổ bầu cử giới thiệu tiêu chuẩn trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố;

d) Đại diện ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố giới thiệu danh sách những người ra ứng cử trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố do ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố đề cử và chi ủy, chi bộ thôn, tổ dân phố thống nhất theo quy trình tại khoản 2 Điều 13 Quy chế này. Tại hội nghị này cử tri có thể tự ứng cử, hoặc giới thiệu người ứng cử trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố.

đ) Hội nghị thảo luận, cho ý kiến về những người ứng cử. Trên cơ sở ý kiến của cử tri, tổ trưởng tổ bầu cử ấn định danh sách những người ứng cử để hội nghị biểu quyết. Việc biểu quyết số lượng và danh sách những người ứng cử được thực hiện bằng hình thức giơ tay và có giá trị khi có trên 50% số cử tri tham dự hội nghị tán thành;

e) Tiến hành bầu trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố:

- Việc bầu trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố có thể thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định;

- Nếu bầu bằng hình thức giơ tay, tổ bầu cử trực tiếp đếm số biểu quyết. Nếu bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín, tổ bầu cử chuẩn bị phiếu bầu (phiếu bầu có đóng dấu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã), thùng phiếu và trực tiếp làm nhiệm vụ phát phiếu, kiểm phiếu.

Sau khi kiểm phiếu xong, tổ bầu cử lập biên bản kiểm phiếu. Biên bản kiểm phiếu phải ghi rõ: Tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn, tổ dân phố; số cử tri tham gia hội nghị; số phiếu phát ra; số phiếu thu vào; số phiếu hợp lệ; số phiếu không hợp lệ; số phiếu và tỷ lệ phiếu bầu cho mỗi người ứng cử so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn, tổ dân phố.

Người trúng cử trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố là người đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn, tổ dân phố.

Biên bản kiểm phiếu được lập thành 03 bản có chữ ký của các thành viên tổ bầu cử.

g) Tổ trưởng tổ bầu cử lập báo cáo kết quả bầu cử trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố kèm theo biên bản kiểm phiếu gửi đến Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức bầu cử.

3. Trường hợp kết quả bầu cử không có người nào đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn, tổ dân phố thì tiến hành bầu cử lại. Ngày bầu cử lại do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định, nhưng chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ ngày tổ chức bầu cử lần đầu.

Nếu tổ chức bầu cử lần thứ 2 mà vẫn không bầu cử được trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố mới.

Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố lâm thời, Ủy ban nhân dân cấp xã phải ra quyết định tổ chức bầu trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố mới. Quy trình bầu trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố mới thực hiện theo quy định tại Điều 13 và khoản 1, khoản 2 Điều 14 Quy định này.