Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố
1. Triệu tập và chủ trì hội nghị thôn, tổ dân phố.
2. Tổ chức thực hiện các quyết định của thôn, tổ dân phố.
3. Tổ chức nhân dân thực hiện tốt quy chế dân chủ.
4. Tổ chức xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố.
5. Bảo đảm đoàn kết, giữ gìn trật tự an toàn trong thôn, tổ dân phố.
6. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
7. Tập hợp, phản ánh, đề nghị chính quyền cấp xã giải quyết những nguyện vọng chính đáng của nhân dân.
8. Trên cơ sở nghị quyết của hội nghị thôn, tổ dân phố, ký hợp đồng dịch vụ phục vụ sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng của thôn, tổ dân phố.
9. Được Ủy ban nhân dân cấp xã mời dự họp về các vấn đề liên quan. Hàng tháng báo cáo kết quả công tác với Ủy ban nhân dân cấp xã; 6 tháng, cuối năm phải báo cáo công tác và tự phê bình trước hội nghị thôn, tổ dân phố.
10. Thực hiện công tác quản lý tài chính ở thôn, tổ dân phố theo quy định.
11. Được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng. Được hưởng phụ cấp theo quy định của Nhà nước.
12. Phó trưởng thôn, tổ phó tổ dân phố giúp việc cho trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố và có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ do trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố phân công. Phó trưởng thôn, tổ phó tổ dân phố thay mặt trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố điều hành giải quyết công việc khi trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố vắng mặt; trường hợp khi khuyết trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố thì phó trưởng thôn, tổ phó tổ dân phố thực hiện nhiệm vụ cho đến khi thôn, tổ dân phố bầu được trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố mới.