Điều 5. Đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng; nội dung, trình tự và thủ tục đăng ký: Thực hiện theo Điều 7 Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ và Mục 5 Phần II Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/04/2007 của Bộ Tài chính.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Cập nhật thông tin của tài sản đăng ký vào cơ sở dữ liệu quản lý đăng ký tài sản nhà nước theo mẫu của Bộ Tài chính về sử dụng chương trình tin học quản lý đăng ký tài sản nhà nước.
b) Quản lý, lưu trữ kết quả đăng ký tài sản do mình thực hiện.
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc đăng ký tài sản của đơn vị sử dụng thuộc phạm vi quản lý; xác nhận thông tin về tài sản và việc chấp hành đăng ký tài sản của đơn vị sử dụng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
d) Tổng hợp báo cáo kết quả đăng ký tài sản về UBND tỉnh và Bộ Tài chính trước ngày 31/01 hàng năm.
3. Việc đăng ký tài sản phải thực hiện đúng thời hạn quy định; số liệu kê khai đăng ký phải phản ánh đúng số lượng tài sản và tình hình sử dụng tài sản tại cơ quan đơn vị. Thủ trưởng đơn vị sử dụng tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu ghi trên tờ khai đăng ký tài sản.
4. Đối với những tài sản cố định khác không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quy định này thì cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập phải lập thẻ tài sản cố định để theo dõi, hạch toán và thực hiện chế độ quản lý tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật