vanban.org

Điều 10. Quản lý các nguồn tài chính phát sinh trong quá trình quản lý, xử lý tài sản nhà nước — Quyết định 21/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/08/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/08/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2010/QĐ-UBND · 09/08/2010
Bình Thuận Ban hành 20/02/2008 Hiệu lực 01/03/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Về việc Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 21/2008/QĐ-UBND
19/08/201034/2010/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/03/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý các nguồn tài chính phát sinh trong quá trình quản lý, xử lý tài sản nhà nước

1. Quản lý tài chính liên quan đến xử lý tài sản nhà nước thu hồi: Thực hiện theo quy định tại điểm 6.4, Mục 6 Phần II Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính.

2. Quản lý tài chính liên quan đến việc xử lý bán, chuyển nhượng; thanh lý tài sản nhà nước:

a) Tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính nhà nước: Thực hiện theo quy định tại điểm 9.3 Mục 9, điểm 10.2 Mục 10 Phần II Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính.

b) Tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập: Thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

c) Tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính và tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 15/7/2004 của Bộ Tài chính và Thông tư số 04/2006/TT-BTC ngày 18/01/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 15/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính.

3. Trường hợp xử lý tài sản nhà nước không có nguồn thu hoặc số thu không đủ bù đắp chi phí, thì chi phí do ngân sách nhà nước chi trả. Tài sản do cấp nào xử lý thì chi phí do ngân sách cấp đó chi trả.

4. Tổ chức được giao nhiệm vụ bán đấu giá tài sản có trách nhiệm thu đủ số tiền bán đấu giá tài sản của người được mua tài sản bán đấu giá và thực hiện việc nộp tiền bán tài sản theo đúng quy định. Thời gian thanh toán tiền mua tài sản bán đấu giá thực hiện đúng theo quy định hiện hành.

5. Thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá:

a) Phí đấu giá là khoản thu nhằm bù đắp chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí (như chi phí niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá, chi phí tổ chức đăng ký mua tài sản bán đấu giá, chi phí hồ sơ tham gia đấu giá, chi phí trưng bày, cho xem tài sản, chi phí tổ chức phiên bán đấu giá, chi phí bàn giao tài sản…). Phí đấu giá tài sản bao gồm phí đấu giá của người tham gia đấu giá và phí đấu giá của người có tài sản bán đấu giá

b) Cơ quan thu phí đấu giá là người bán đấu giá tài sản.

c) Mức thu phí đấu giá; quản lý và sử dụng phí đấu giá theo quy định hiện hành của UBND Tỉnh.