vanban.org

Điều 6. Đ ăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc — Quyết định 2097/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/10/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Kạn Ban hành 25/10/2007 Hiệu lực 25/10/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2097/2007/QĐ-UBND › Chương II › Mục II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đ ăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc

1.         Hồ sơ bao sồm:

a.         Đơn xin thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc (theo mẫu TP/HT-1999-G1 do Bộ tư pháp ban hành), có xác nhận củã UBND xã nơi người có đơn yêu cầu cư trú. Trong trường hợp xin thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc tại UBND cấp xã không phải nơi đã đăng ký khai sinh thì phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây.

Việc thay đổi, cải chính hộ tịch đối với người dưới 18 tuổi được thực hiện theo yêu cầu của cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp. Đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó;

b.        Bản chính giấy khai sinh. Trong trường hợp bản chính giấy khai sinh đã mất thì có thể thay thế bằng bản sao giấy khai sinh từ sổ gốc được cấp chưa quá 3 tháng;

c.         Chứng minh nhân dân;

d.        Sổ hộ khẩu gia đình của người có đơn yêu cầu. Trong trường hợp không có sổ hộ khẩu gia đình thì có thể thay thế bằng giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc giấy xác nhận cơ trú của cơ quan Công an.

e.         Các giấy tờ cần thiết khác chứng minh đủ điều kiện theo quy định tại Điều 29 Bộ luật dân sự (đối với trường hợp xin thay đổi họ, tên) và Điều 30 Bộ luật dân sự (đối với trường hợp xin xác định lại dân tộc).

Hồ sơ được lập thành 2 bộ

2.         Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3.         Lê phí: 25.000đ/trường hợp.

4.         Ouv trình thưc hiên:

a.         Khi tiếp nhận hồ sơ, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra các nội dụng trong đơn và hồ sơ của đương sự. Nếu có giấy tờ nào chưa rõ hoặc còn thiếu thì đề nghị đương sự bổ sung hoặc làm rõ. Nếu hồ sơ đã hợp lộ, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận, thu lệ phí và ghi phiếu hẹn ngày trả kết quả.

b.        Xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo sở ký công văn trình UBND tỉnh ra quyết định.

C. Chuyển hồ sơ trình UBND tỉnh ra quyết định.

d.       Khi UBND tỉnh ký ban hành quyết định và gửi cho Sở Tư pháp, Sở Tư pháp căn cứ nội dung Quyết định ghi chú nội dung thay đổi vào sổ đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch và bản chính giấy khai sinh của đương sự.

e.       Trả kết quả cho đương sự qua đường bưu điện hoặc đương sự trực tiếp đến nơi tiếp nhận hồ sơ nhận kết quả.