Điều 4. Đăng ký kết hôn.
1. Hồ sơ đăng ký kết hôn bao gồm các giấy tờ sau:
a. Tờ khai đăng ký kết hôn có dán ảnh theo mẫu quy định, có xác nhận chưa quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ của cơ quan, nhà nước có thẩm quyền
sau đây xác nhận về việc hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng:
- Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: thì cơ quan, đơn vị nơi công tác (đối với cán bộ, công chức, người lao động, lực lượng vũ trang nhân dân); UBND cấp xã nơi cư trú (đối với nhân dân) xác nhận.
- Đối với công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài, thì do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người đó định cư hoặc Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam tại nước đó xác nhận.
- Đối với người nước ngoài thường trú ở nước ngoài, thì do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người đó có quốc tịch và thường trú xác nhận. Nếu pháp luật nước ngoài không quy định việc xác nhận vào tờ khai đăng ký kết hôn hoặc không cấp giấy tờ xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay thế bằng văn bản tuyên thệ của đương sự về việc không có chồng hoặc không có vợ.
- Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, thì do UBND cấp xã, nơi người đó cư trú xác nhận.
b. Giấy xác nhận của tổ chức y tế chuyên khoa về tâm thần của Việt Nam từ cấp tỉnh trở lên hoặc do tổ chức y tế chuyên khoa về tâm thần của nước ngoài, nơi người đó thường trú xác nhận được cấp chưa quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh tâm thần nhưng chưa đến mức không có khả năng nhận thức được hành vi của mình;
c. Chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Hộ chiếu hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế (đối với người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam ở nước ngoài);
d. Bản sao sổ hộ khẩu gia đình; giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thòi hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); thẻ thường trú, thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam);
e. Lý lịch cá nhân theo mẫu quy định.
Ngoài các giấy tờ trên, tuỳ từng trường hợp cụ thể, đương sự phải nộp 1 số giấy tờ tương ứng theo quy định tại khoản 2, Điều 13, Nghị định số 68/2002/NĐ- CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
Hồ sơ được lập thành 2 bộ.
2. Thời han giải auvết: 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trừ trường hợp hồ sơ nghi ngờ có giấy tờ giả mạo hoặc vấh đề cần xác minh thuộc chức năng của cơ quan công an thì thòi hạn trên không quá 50 ngày.
3. Lê phí: 500.000đ/trường hợp.
4. Quv trình thưc hiên:
a. Nộp và thụ lý hồ sơ:
Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên đương sự không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và uỷ quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ. Không chấp nhận việc nộp hồ sơ thông qua người thứ 3.
Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký kết hôn, phòng phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm kiểm tra các loại giấy tờ có trong hồ sơ. Nếu đầy đủ và hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, đề nghị đương sự nộp lệ phí, vào sổ thụ lý theo quy định.
b. Niêm yết việc kết hôn trong 7 ngày liên tục tại trụ sở Sở Tư pháp, đồng thời đề nghị UBND xã nofi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn của bên đương sự là công dân Việt Nam, nơi thường trú của người nước ngoài tại Việt Nam niêm yết việc kết hôn trong 7 ngày liên tục tại trụ sở UBND xã.
c. Nghiên cứu, kiểm tra hồ sơ đăng ký kết hôn.
d. Đề nghị công an tỉnh thẩm tra xác minh (trong trường hợp vấn đề cần xác minh thuộc chức năng của cơ quan công an).
e. Trình UBND tỉnh ký giấy chứng nhận kết hôn.
g. Tổ chức lễ đăng ký kết hôn.