Điều 8. Phương thức huy động vốn và phương án tài chính
1. Huy động vốn của Nhà đầu tư
a) Đối với các dự án đầu tư nguồn điện, Nhà đầu tư phải đảm bảo tỷ lệ vốn chủ sở hữu theo các quy định hiện hành;
b) Vốn chủ sở hữu (bao gồm toàn bộ các loại vốn góp của các cổ đông) là nguồn vốn góp của Nhà đầu tư vào dự án.
2. Huy động vốn vay (số tiền dự kiến vay bằng tổng vốn đầu tư trừ đi phần vốn chủ sở hữu).
a) Các dự án đã có hiệp định vay vốn riêng hoặc cam kết huy động vốn riêng thì khi phân tích tài chính, vốn đầu tư cho dự án theo các điều kiện vay vốn (lãi suất, thời gian ân hạn, thời gian trả nợ) được thoả thuận trong hiệp định hoặc các cam kết;
b) Nếu vốn vay là hỗn hợp của nhiều nguồn thì tỷ lệ lãi suất của vốn vay (iv%) được tính bằng bình quân gia quyền tỷ lệ lãi suất các nguồn vốn vay;
c) Đối với các dự án không thể xác định rõ nguồn vay và dự kiến vay thương mại thì cần tính theo một số phương án huy động vốn, trong đó ít nhất phải bao gồm 2 phương án sau:
- Phương án 1: 100% nguồn vốn vay được huy động từ vay thương mại trong nước.
- Phương án 2: tối đa đến 85% vay nước ngoài cho thiết bị nhập ngoại theo phương thức tín dụng – người cấp hàng, phần còn lại vay thương mại trong nước
Lãi suất phần vốn vay trong nước: lấy bằng lãi suất thị trường vốn vay dài hạn trong nước liên ngân hàng tại thời điểm lập dự án.
Lãi suất phần vốn vay nước ngoài: lấy theo điều kiện vay tín dụng xuất khẩu tại thời điểm tính toán.
Thời gian trả nợ lấy từ 10 đến 15 năm tuỳ theo khả năng trả nợ của từng dự án và các quy định của ngân hàng tại thời điểm tính toán.
Thời gian ân hạn nhiều nhất tính bằng thời gian xây dựng.