vanban.org

Điều 4. Giải thích từ ngữ — Quyết định 2014/QĐ-BCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/06/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công nghiệp Ban hành 13/06/2007 Hiệu lực 28/06/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2014/QĐ-BCN › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phân tích kinh tế là việc đánh giá tính khả thi và hiệu quả của dự án đầu tư đối với nền kinh tế. Kết quả phân tích kinh tế là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép hoặc không cho phép đầu tư dự án hoặc quyết định cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư cho dự án (bù lãi suất, cấp bổ sung ngân sách, ưu đãi về thuế và các chính sách hỗ trợ khác) nhằm khuyến khích thực hiện dự án.

Đối với một số dự án có tính đặc thù, khi cần thiết cần có các phương án thay thế.

2. Phân tích tài chính là việc đánh giá tính khả thi của dự án trên quan điểm của Nhà đầu tư để định hướng cho Nhà đầu tư về phương thức huy động vốn, các cơ chế về tài chính để dự án đạt được mức sinh lợi hợp lý, bảo đảm cho dự án hoạt động bền vững, lâu dài và hiệu quả. Kết quả phân tích tài chính là cơ sở để xác lập tính ưu tiên khi quyết định đầu tư.

3. Tổng vốn đầu tư (I) là tổng chi phí đầu tư để xây dựng và đưa công trình vào hoạt động. Tổng vốn đầu tư của dự án có thể được hình thành từ: Vốn chủ sở hữu (Icsh) và Vốn vay (Iv).

4. Tỷ suất chiết khấu (i) là chi phí của vốn đầu tư tính bằng (%), dùng để quy đổi các dòng thu, chi trong phân tích kinh tế, tài chính của các năm trong thời hạn dự án về năm đầu tiên bỏ vốn.

Tỷ suất chiết khấu áp dụng trong phân tích kinh tế, tài chính bao gồm: tỷ suất chiết khấu kinh tế (ik%) và tỷ suất chiết khấu tài chính (if%).

5. Dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước là dự án được quy định tại Mục 1 Điều 58 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.