Điều 9. Số lần kiểm tra, thời điểm kiểm tra trật tự xây dựng
1. Đối với công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ, công trình khác: Tổng số lần kiểm tra không quá 02 lần, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc chỉ đạo của cơ quan cấp trên.
Kiểm tra lần 1: Thi công phần móng, bao gồm cả tầng hầm (nếu có).
Kiểm tra lần 2: Thi công giai đoạn hoàn thiện công trình.
Kiểm tra lần khác (nếu có): Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, thực trạng công trình, đơn vị được giao chủ trì việc kiểm tra quyết định và chịu trách nhiệm về số lần kiểm tra.
2. Đối với công trình xây dựng yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình
Thực hiện kiểm tra không quá 03 lần đối với công trình cấp đặc biệt và công trình cấp I, không quá 02 lần đối với các công trình còn lại trong quá trình từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thành công trình, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc chỉ đạo của cơ quan cấp trên.
Tùy theo quy mô, tính chất và tiến độ đầu tư xây dựng, công trình được kiểm tra với số lần và thời điểm như sau:
Kiểm tra lần 1: Thi công phần móng, bao gồm cả tầng hầm (nếu có).
Kiểm tra lần 2/3: Thi công phần thân công trình/Thi công giai đoạn hoàn thiện công trình.
Kiểm tra lần khác (nếu có): Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, thực trạng công trình, đơn vị được giao chủ trì việc kiểm tra quyết định và chịu trách nhiệm về số lần kiểm tra.
3. Đối với Công trình thuộc diện quản lý về phòng cháy chữa cháy theo Phụ lục I và Công trình có nguy hiểm về cháy, nổ theo theo Phụ lục II - Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
Kiểm tra định kỳ theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.