vanban.org

Điều 8. Nội dung quản lý, kiểm tra trật tự xây dựng — Quyết định 20/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 06/03/2026 Hiệu lực 20/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 20/2026/QĐ-UBND
20/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 43/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 34/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2026/QĐ-UBND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nội dung quản lý, kiểm tra trật tự xây dựng

Nội dung quản lý trật tự xây dựng thực hiện theo Điều 67 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Căn cứ quy mô, tính chất và tiến độ đầu tư xây dựng công trình, nội dung kiểm tra trật tự xây dựng gồm các nội dung như sau:

1. Đối với công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ, công trình khác

a. Kiểm tra hồ sơ pháp lý

Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế được duyệt (trường hợp miễn giấy phép xây dựng thì kiểm tra các hồ sơ khác có liên quan);

Hợp đồng thi công xây dựng; Hợp đồng tư vấn giám sát thi công (nếu có).

Hồ sơ năng lực của Nhà thầu thi công, Tư vấn giám sát thi công, Tư vấn quản lý dự án,...(Đối với trường hợp pháp luật có yêu cầu về điều kiện, năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng theo quy định).

b. Kiểm tra hiện trường

Kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu tư theo hồ sơ giấy phép xây dựng được cấp; trường hợp miễn giấy phép xây dựng thì kiểm tra theo hồ sơ thiết kế được thẩm định, phê duyệt, hoặc các quy định về quản lý quy hoạch, kiến trúc và các quy định khác có liên quan: Ranh giới đất, chỉ giới xây dựng, cốt công trình, diện tích xây dựng; chiều cao các tầng, số tầng, tổng chiều cao công trình; việc trổ cửa sổ, cửa đi, các chi tiết ô văng, ban công,…;

Kiểm tra việc đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây dựng và vệ sinh môi trường: Công tác che chắn an toàn, biện pháp an toàn trong thi công xây dựng, thiết bị thi công,...;

Kiểm tra việc tuân thủ giấy phép sử dụng tạm vỉa hè.

2. Đối với công trình xây dựng yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình

a. Kiểm tra hồ sơ pháp lý

Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế được duyệt.

Hợp đồng thi công xây dựng; Hợp đồng tư vấn giám sát thi công; Hợp đồng tư vấn quản lý dự án (nếu có);

Hồ sơ năng lực của Nhà thầu thi công, Tư vấn giám sát thi công, Tư vấn quản lý dự án,...

b. Kiểm tra hiện trường

Kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu tư theo hồ sơ giấy phép xây dựng được cấp. Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng, nội dung quản lý trật tự xây dựng gồm: kiểm tra sự đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng; sự tuân thủ của việc xây dựng với quy hoạch được sử dụng làm cơ sở lập dự án và quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra sự phù hợp của việc xây dựng với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế đã được thẩm định đối với trường hợp thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên mô về xây dựng thẩm định (về ranh giới đất, chỉ giới xây dựng, cốt công trình, diện tích xây dựng; chiều cao các tầng, số tầng, tổng chiều cao công trình số phòng; diện tích các khu dịch vụ (nhà trẻ, nhà sinh hoạt cộng đồng,...); diện tích đậu đỗ xe; việc trổ cửa sổ, cửa đi, các chi tiết ô văng, ban công, các thiết bị điều hòa, thông gió có ảnh hưởng đến không gian xung quanh,...);

Kiểm tra việc đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây dựng và vệ sinh môi trường: Công tác che chắn an toàn, biện pháp an toàn trong thi công xây dựng; việc sử dụng máy móc, thiết bị tại công trình;

Kiểm tra việc tuân thủ giấy phép sử dụng tạm vỉa hè.

3. Đối với công trình thuộc diện quản lý về PCCC

Ngoài nội dung kiểm tra nêu tại khoản 1 hoặc khoản 2 điều này, còn kiểm tra các quy định PCCC trong lĩnh vực xây dựng, cụ thể:

a. Kiểm tra hồ sơ pháp lý

Hồ sơ đã được thẩm định/thẩm duyệt/cấp phép về PCCC (nếu có); trường hợp không thuộc diện phải thẩm định PCCC quy định tại Phụ lục III Nghị định số 105/2025/NĐ-CP thì kiểm tra các giải pháp, thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (phù hợp với công năng, đặc điểm của công trình và bảo đảm các yêu cầu sau đây: Khoảng cách phòng cháy, chữa cháy; Đường bộ, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; Giải pháp thoát nạn; Dự kiến bậc chịu lửa, giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan; Giải pháp chống khói).

b. Kiểm tra hiện trường

Kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu tư theo hồ sơ đã được thẩm định/thẩm duyệt/cấp phép về PCCC: Văn bản thẩm định/ thẩm duyệt về thiết kế/điều chỉnh thiết kế PCCC; nhật ký quản lý thay đổi liên quan PCCC.

Kiểm tra hiện trạng, bao gồm: Thoát nạn (lối/cửa/buồng thang, hành lang, không bịt tạm); nguồn nước & đường giao thông cho xe chữa cháy; hệ thống PCCC (báo cháy, chữa cháy tự động, cấp nước, tăng áp - hút khói), ….