Điều 10. Trình tự kiểm tra trật tự xây dựng
1. Khảo sát, thu thập thông tin trước khi lập kế hoạch kiểm tra.
a. Trước khi xây dựng kế hoạch kiểm tra, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu phải tổ chức khảo sát thực tế toàn bộ địa bàn quản lý: Ghi nhận hiện trạng công trình xây dựng hiện có (hợp pháp, không phép, sai phép, sai quy hoạch, lấn chiếm đất công...); Xác định khu vực có dấu hiệu vi phạm, khu vực đã được cấp phép, khu vực có dự án quy hoạch đang triển khai.Việc khảo sát được thực hiện ít nhất một lần trước mỗi kỳ lập kế hoạch hằng năm và có thể bổ sung khảo sát đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên.
b. Kết quả khảo sát phải được lập thành biên bản hoặc báo cáo tổng hợp, kèm bản đồ khu vực, ảnh chụp hiện trạng, danh mục công trình và tình trạng pháp lý, làm cơ sở để: Xây dựng kế hoạch kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm; Phân loại đối tượng kiểm tra, xác định tần suất và biện pháp quản lý phù hợp.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề công tác trật tự xây dựng hằng năm trên địa bàn quản lý, bảo đảm phù hợp với định hướng, kế hoạch kiểm tra của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, yêu cầu quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn và tình hình thực tế khảo sát.
a. Kế hoạch kiểm tra phải được lập trước ngày 15 tháng 12 của năm liền kề, gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, theo dõi, hướng dẫn và giám sát thực hiện.
b. Nội dung kế hoạch kiểm tra hằng năm cần lưu ý các nội dung sau:
Đánh giá tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn trong năm trước (số lượng công trình vi phạm, đã xử lý, đang xử lý, tồn tại chưa xử lý); Xác định các khu vực trọng điểm, khu vực có nguy cơ phát sinh vi phạm trật tự xây dựng cao và các khu vực có nguy cơ mất an toàn về PCCC (khu vực đầu tư xây dựng mới; nhà ở kết hợp sản xuất kinh doanh; các trung tâm thương mại, chợ, công trình dịch vụ, vui chơi giải trí; các công trình có nguy cơ cháy nổ cao …); Phân công cán bộ phụ trách kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất, nêu rõ thời gian, nội dung kiểm tra, biện pháp xử lý và chế độ báo cáo…
c. Căn cứ kế hoạch đã được duyệt, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu chủ động triển khai kiểm tra theo từng quý, từng khu vực, đảm bảo:
Tối thiểu 04 đợt kiểm tra định kỳ/năm và các đợt kiểm tra đột xuất theo yêu cầu (lưu ý đảm bảo quy định số lần kiểm tra nêu tại Điều 9).
Đối với công trình thuộc diện quản lý về phòng cháy chữa cháy theo Phụ lục I và danh mục công trình có nguy hiểm về cháy nổ theo phụ lục II - Nghị định số 105/2025/NĐ-CP: Trình tự, thủ tục kiểm tra tuân thủ quy định tại Điều 14 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
3. Trước khi kiểm tra, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu ban hành Thông báo kiểm tra (theo Mẫu số 01 đối với kiểm tra lần 1 và Mẫu số 02 đối với kiểm tra lần 2 trở đi), đồng thời gửi Thông báo kiểm tra cho Chủ đầu tư/ Đối tượng được kiểm tra trước ít nhất 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra, trừ trường hợp đột xuất. Chủ đầu tư/ Đối tượng được kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ có liên quan theo quy định tại nội dung Thông báo kiểm tra.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Chủ đầu tư/ Đối tượng được kiểm tra lập biên bản kiểm tra, ghi nhận kết quả kiểm tra hiện trường theo Mẫu số 04 đối với biên bản kiểm tra hiện trường và lập biên bản vi phạm hành chính (nếu có).
Đối với công trình thuộc danh mục công trình nêu tại phụ lục I, phụ lục II Nghị định số 105/2025/NĐ-CP: Ngoài biên bản nêu trên cần ghi nhận biên bản kiểm tra hiện trường công trình theo Mẫu số PC03 - Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
5. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện hành vi vi phạm trật tự xây dựng và vi phạm quy định về PCCC phải lập biên bản vi phạm, xử lý theo quy định, áp dụng hoặc kiến nghị áp dụng biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời theo quy định tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP và Nghị định số 106/2025/NĐ-CP.