vanban.org

Điều 5. Thu thập, cập nhật thông tin trên CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình — Quyết định 20/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/07/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Bình Ban hành 08/07/2022 Hiệu lực 20/07/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thu thập, cập nhật thông tin trên CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

1. Sở Tài chính

a) Những thông tin cần thu thập, cập nhật:

Giá hàng hóa dịch vụ do UBND tỉnh định giá:

Hệ số điều chỉnh giá đất;

Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được địa phương đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;

Lập và tổng hợp báo cáo giá thị trường hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường theo quy định của Bộ Tài chính.

Cập nhật Biểu mẫu đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7, Khoản 9, Khoản 10 Điều 3 Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 13/10/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;

Cập nhật văn bản kê khai giá đối với hàng hóa dịch vụ quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 8, Khoản 9, Khoản 14 Điều 22 Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 13/10/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được sửa đổi tại Khoản 4, Điều 1 Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 08/08/2017 của UBND tỉnh Ninh Bình sửa đổi Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ- UBND ngày 13/10/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Và cập nhật văn bản kê khai giá đối với hàng hóa dịch vụ thuộc diện đăng ký giá nhưng đang không trong thời kỳ bình ổn giá thuộc thẩm quyền.

Giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;

Quản lý giá tài sản thuộc sở hữu Nhà nước;

Giá nước sạch sinh hoạt đô thị;

Giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi (nuôi trồng thủy sản) phục vụ công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh;

Giá giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp diện tích tính tiền thuê đất, thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị tính theo giá đất trong Bảng giá đất dưới 20 tỷ đồng;

Giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định;

Danh mục nghiệp vụ;

Hoạt động thẩm định giá;

Quản lý thông tin giá trị tài sản thẩm định giá doanh nghiệp thẩm định giá trên địa bàn tỉnh thẩm định;

Quản lý thông tin giá trị tài sản thẩm định giá do hội đồng thẩm định giá địa phương thẩm định;

Danh sách doanh nghiệp thẩm định giá;

Danh sách hội đồng thẩm định giá;

Gửi dữ liệu lên CSDL quốc gia về giá:

Giá thị trường;

Giá tính thuế tài nguyên;

Trao đổi dữ liệu kê khai giá với CSDL quốc gia về giá;

Cấu hình công khai dữ liệu:

Công khai giá hàng hóa dịch vụ do nhà nước định giá;

Công khai giá hàng hóa dịch vụ thuộc diện đăng ký giá, kê khai giá;

Công khai giá thị trường hàng hóa dịch vụ;

Các thông tin khác:

Cập nhật Văn bản quản lý nhà nước về giá;

Cập nhật Các thông tin tình hình thanh tra, kiểm tra, tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về giá và thẩm định giá;

b) Hình thức cập nhật dữ liệu:

Qua tệp excel được kết xuất từ CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hoặc nhập trực tiếp trên CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

c) Tần suất thu thập, cập nhật dữ liệu:

Tổng hợp và lập báo cáo Giá thị trường hàng hóa, dịch vụ: định kỳ 01 lần ngày cuối hàng tháng;

Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc diện đăng ký giá; giá hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá: Thực hiện cập nhật khi có hồ sơ đăng ký, kê khai mới của đơn vị;

Quản lý giá tài sản thuộc sở hữu Nhà nước: định kỳ 01 lần ngày cuối hàng năm;

Giá hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá, Giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành: Khi có văn bản định giá mới ban hành;

Hệ số giá đất cụ thể: Khi có quyết định ban hành;

Thẩm định giá: Khi có phát sinh;

Gửi dữ liệu lên CSDL quốc gia về giá:

Giá thị trường: Tổng hợp và gửi lên CSDL quốc gia về giá 01 tháng 01 lần theo quy định của Bộ Tài chính;

Giá tính thuế tài nguyên: Gửi báo cáo ngay khi cập nhật dữ liệu theo văn bản mới ban hành;

Trao đổi dữ liệu đăng ký, kê khai giá với CSDL quốc gia về giá: Gửi dữ liệu 01 tháng 01 lần;

Danh mục nghiệp vụ: Ngay khi có yêu cầu phát sinh thêm hoặc điều chỉnh giá trị danh mục từ các bộ phận nghiệp vụ;

Các thông tin khác:

Văn bản quản lý nhà nước về giá: Ngay khi có văn bản pháp luật mới ban hành;

Các thông tin tình hình thanh tra, kiểm tra, tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về giá và thẩm định giá: Cập nhật ngay khi có thông tin mới.

2. Các sở, ban ngành có liên quan

a) Những thông tin cần thu thập, cập nhật:

- Sở Công thương:

Giá hàng hóa dịch vụ do UBND tỉnh định giá:

Giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước;

Cập nhật Biểu mẫu đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 8 Điều 3 Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 13/10/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;

Cập nhật văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 13 Điều 22 Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 13/10/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được sửa đổi tại Khoản 4, Điều 1 Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 08/08/2017 của UBND tỉnh Ninh Bình sửa đổi Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 13/10/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Và cập nhật văn bản kê khai giá đối với hàng hóa dịch vụ thuộc diện đăng ký giá nhưng đang không trong thời kỳ bình ổn giá thuộc thẩm quyền.

- Sở Giao thông vận tải:

Giá hàng hóa dịch vụ do UBND tỉnh định giá:

Giá cụ thể đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Giá tối đa dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước;

Giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đường bộ do địa phương quản lý các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh;

Giá tối đa với dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý;

Khung giá đối với dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý;

Khung giá đối với dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga bao gồm: dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container, dịch vụ lai dắt thuộc khu vực cảng biển, do địa phương quản lý;

Khung giá đối với dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga bao gồm: cảng, bến thủy nội địa; cảng cá, được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý;

Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo;

Cập nhật văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 7, Khoản 10, Khoản 12 Điều 22 Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 13/10/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được sửa đổi tại Khoản 4, Điều 1 Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 08/08/2017 của UBND tỉnh Ninh Bình sửa đổi Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 13/10/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Và cập nhật văn bản kê khai giá đối với hàng hóa dịch vụ thuộc diện đăng ký giá nhưng đang không trong thời kỳ bình ổn giá thuộc thẩm quyền.

- Sở Y tế:

Giá hàng hóa dịch vụ do UBND tỉnh định giá: Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

Cập nhật Biểu mẫu đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 11 Điều 3 Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 13/10/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;

Cập nhật văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 11 Điều 22 Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 13/10/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được sửa đổi tại Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 08/08/2017 của UBND tỉnh Ninh Bình sửa đổi Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 13/10/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Và cập nhật văn bản kê khai giá đối với hàng hóa dịch vụ thuộc diện đăng ký giá nhưng đang không trong thời kỳ bình ổn giá thuộc thẩm quyền.

- Sở Giáo dục và Đào tạo:

Giá hàng hóa dịch vụ do UBND tỉnh định giá: Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Giá hàng hóa dịch vụ do UBND tỉnh định giá;

Giá nước sạch sinh hoạt nông thôn;

Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu;

Giá cụ thể đối với: Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý.

- Sở Tài nguyên và Môi trường;

Giá hàng hóa dịch vụ do UBND tỉnh định giá:

Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành;

Giá cụ thể với: Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ;

Giá giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp diện tích tính tiền thuê đất, thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị tính theo giá đất trong Bảng giá đất trên 20 tỷ đồng;

Giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Giá tối đa đối với dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

- Sở Xây dựng:

Giá hàng hóa dịch vụ do UBND tỉnh định giá:

Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở;

Giá cho thuê tài sản Nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương;

Giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà ở, công trình xây dựng khác và vật kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;

- Sở Du lịch

Giá hàng hóa dịch vụ do UBND tỉnh định giá: Khung giá dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý tại các khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa; Giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý tại các khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa.

b) Hình thức cập nhật dữ liệu:

Qua tệp excel được kết xuất từ CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hoặc nhập trực tiếp trên CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

c) Tần suất thu thập, cập nhật dữ liệu:

Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc diện đăng ký giá; giá hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá: Thực hiện cập nhật khi có hồ sơ đăng ký, kê khai mới của đơn vị.

Giá hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá: Khi có văn bản định giá mới ban hành.

3. Phòng Tài chính cấp huyện

a) Các thông tin cần thu thập, cập nhật:

Giá thị trường hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường theo quy định của Bộ Tài chính.

Giá đất cụ thể để bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án;

Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất tại các huyện, thành phố;

Giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất tại các huyện, thành phố;

Cập nhật Biểu mẫu đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 3 Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 13/10/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Cập nhật văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 Điều 22 Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 13/10/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được sửa đổi tại Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 08/08/2017 của UBND tỉnh Ninh Bình sửa đổi Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 13/10/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Và cập nhật văn bản kê khai giá đối với hàng hóa dịch vụ thuộc diện đăng ký giá nhưng đang không trong thời kỳ bình ổn giá thuộc thẩm quyền.

b) Hình thức cập nhật dữ liệu:

Qua tệp excel được kết xuất từ CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hoặc nhập trực tiếp trên CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

c) Tần suất thu thập, cập nhật dữ liệu:

Giá thị trường hàng hóa, dịch vụ: định kỳ 01 lần ngày cuối hàng tháng.

Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc diện đăng ký giá; giá hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá: Thực hiện cập nhật khi có hồ sơ đăng ký, kê khai của đơn vị.

4. Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

a) Các thông tin cần thu thập, cập nhật:

Doanh nghiệp đăng ký, kê khai giá trên địa bàn tỉnh:

Hồ sơ đăng ký giá của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá phải thực hiện đăng ký giá trong thời gian áp dụng biện pháp bình ổn giá;

Hồ sơ kê khai của các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục kê khai giá.

Doanh nghiệp thẩm định giá trên địa bàn tỉnh: Thông tin tài sản thẩm định giá do doanh nghiệp thẩm định giá thẩm định.

Siêu thị điện máy, siêu thị hàng hóa dịch vụ trên địa bàn tỉnh: Cập nhật giá thị trường hàng hóa dịch vụ do đơn vị quản lý.

b) Hình thức cập nhật dữ liệu:

Nhập trực tiếp trên CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hoặc từ tệp excel kết xuất từ CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

c) Tần suất thu thập, cập nhật dữ liệu:

Hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá: Khi phát sinh yêu cầu đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa dịch vụ.

Thông tin tài sản thẩm định giá: Khi phát hành chứng thư thẩm định giá cho khách hàng.

Thông tin hàng hóa dịch vụ do siêu thị quản lý: Thu thập, cập nhật 01 tháng 01 lần vào ngày cuối tháng.

5. Thông tin về giá, sau khi được cán bộ nghiệp vụ cập nhật vào CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình cần được rà soát, đánh giá, phê duyệt của lãnh đạo cấp trên bằng tài khoản lãnh đạo đã được cung cấp và phân quyền.