vanban.org

Điều 33. Thành phần Hội đồng kỷ luật — Quyết định 20/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2024/QĐ-UBND · 02/10/2024
Hải Phòng Ban hành 12/08/2020 Hiệu lực 20/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và hoạt động của người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng làm chủ sở hữu · 20/2020/QĐ-UBND
15/10/202421/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/08/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2020/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 3 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Thành phần Hội đồng kỷ luật

1. Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là đại diện chủ sở hữu;

b) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện cấp ủy cùng cấp với chủ sở hữu;

c) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện phần vốn của nhà nước tại của công ty có người đại diện bị xem xét xử lý kỷ luật, Ủy viên Hội đồng này do người đại diện theo pháp luật của công ty có người bị xem xét xử lý kỷ luật lựa chọn và cử;

d) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện Ban chấp hành Công đoàn của công ty có người đại diện bị xử lý kỷ luật;

đ) Một Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là người phụ trách cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ.

2. Không được cử người có quan hệ gia đình như cha, mẹ, con được pháp luật thừa nhận; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; anh, em rể; chị, em dâu hoặc người có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật của người đại diện bị xem xét xử lý kỷ luật tham gia thành viên Hội đồng kỷ luật.