vanban.org

Điều 5. Quy định về cung cấp thông tin, dữ liệu — Quyết định 20/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/12/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cần Thơ Ban hành 19/11/2018 Hiệu lực 04/12/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường · 20/2018/QĐ-UBND
04/12/2018Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường · 07/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định về cung cấp thông tin, dữ liệu

1. Trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp Danh mục dữ liệu và dữ liệu đã được xử lý cho các Cơ sở dữ liệu thành phần về tài nguyên và môi trường của Bộ, ngành liên quan; cho các quận, huyện và các địa phương giáp ranh.

b) Các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân quận, huyện có dữ liệu tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm cung cấp dữ liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tập hợp xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của thành phố.

Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch và tổ chức tiếp nhận dữ liệu tài nguyên và môi trường do các cơ quan, tổ chức và cá nhân cung cấp.

c) Sở Tài nguyên và Môi trường, trực tiếp là Trung tâm Công nghệ Thông tin tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp dữ liệu của Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường cho các tổ chức, cá nhân theo quy định; ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân về thu thập, tổng hợp, xử lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu tài nguyên và môi trường; thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu của Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường địa phương theo quy định. Các dữ liệu của Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường được cung cấp gồm:

- Các hồ sơ, tài liệu, mẫu vật, số liệu được tạo lập, xử lý và lưu trữ theo quy định tại Điều 4, Nghị định số 73/2017/NĐ-CP.

- Các dữ liệu về tài nguyên và môi trường được thu thập trên địa bàn thành phố; các dữ liệu về tài nguyên và môi trường có liên quan đến công tác quản lý nhà nước, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo và nâng cao dân trí tại địa phương và các dữ liệu tài nguyên và môi trường của địa phương có ranh giới tiếp giáp với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm cung cấp Danh mục dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của địa phương giáp ranh đó.

- Các cơ sở dữ liệu đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp và được lưu trữ một cách có hệ thống, có tổ chức dưới dạng tệp dữ liệu lưu trên các hệ thống tin học, các thiết bị lưu trữ và các vật mang tin như các loại ổ cứng máy tính, băng từ, đĩa CD, DVD... hoặc văn bản, tài liệu được xây dựng, cập nhật, duy trì phục vụ quản lý nhà nước và các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo, nâng cao dân trí.

2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường địa phương là tập hợp toàn bộ các dữ liệu về tài nguyên và môi trường được thu thập trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các dữ liệu về tài nguyên và môi trường có liên quan đến công tác quản lý nhà nước, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại địa phương.

2. Hình thức cung cấp thông tin, dữ liệu:

a) Cung cấp trực tiếp đối với những hồ sơ, dữ liệu là bản chính, bản gốc. Các dữ liệu khác có thể cung cấp trực tiếp qua phần mềm một cửa điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường (trừ tài liệu thuộc bí mật nhà nước) hoặc qua đường bưu điện.

b) Dữ liệu số, trên đĩa CD, DVD, băng từ,… phải ghi rõ tên, nội dung dữ liệu và cơ quan cung cấp.

c) Dữ liệu từ các trạm quan trắc không khí, khí thải, nước tự động phải được truyền nguyên dạng tín hiệu, chưa bị chỉnh sửa, biên tập.

3. Thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu:

a) Việc cung cấp các loại dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường hoặc cung cấp dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì thời hạn thực hiện theo đúng quy định, yêu cầu.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường Quốc gia theo định kỳ: 06 tháng (lấy số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6); một năm (lấy số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).

c) Các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện cung cấp danh mục và dữ liệu tài nguyên và môi trường cho Sở Tài nguyên và Môi trường qua Trung tâm Công nghệ Thông tin tài nguyên và môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ một năm (lấy số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) vào thời gian từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 28 tháng 02 của năm sau.