vanban.org

Điều 4. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường — Quyết định 20/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/12/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cần Thơ Ban hành 19/11/2018 Hiệu lực 04/12/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường · 20/2018/QĐ-UBND
04/12/2018Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường · 07/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường

1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường là tập hợp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường đã được kiểm tra, đánh giá, và tổ chức quản lý, lưu trữ một cách có hệ thống được xây dựng, cập nhật và duy trì nhằm phục vụ quản lý nhà nước và các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và hợp tác quốc tế.

2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ bao gồm:

a) Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thành phố

Là tập hợp toàn bộ các dữ liệu tài nguyên và môi trường được thu thập trên địa bàn thành phố và các dữ liệu tài nguyên và môi trường có liên quan đến công tác quản lý nhà nước, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo và nâng cao dân trí trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp thành phố là cơ sở dữ liệu tích hợp, tập hợp từ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố do Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng, lưu trữ, quản lý trực tiếp là Trung tâm Công nghệ Thông tin tài nguyên và môi trường.

b) Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện

Là tập hợp toàn bộ dữ liệu tài nguyên và môi trường được thu thập trên địa bàn cấp quận, huyện và các dữ liệu tài nguyên và môi trường có liên quan đến công tác quản lý nhà nước, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo và nâng cao dân trí tại cấp quận, huyện.

Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện do Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng, lưu trữ, quản lý.

c) Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường ngành

Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường Sở, ngành là cơ sở dữ liệu tích hợp, tập hợp từ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của các Sở, ngành và do các Sở, ngành xây dựng, lưu trữ, quản lý.

3. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Trung tâm Công nghệ Thông tin tài nguyên và môi trường, các đơn vị trực thuộc phối hợp tốt để xây dựng, quản lý, lưu trữ, cập nhật, khai thác, chia sẻ sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của thành phố.