Điều 10. Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý việc thu thập, biên mục, lưu trữ, quản lý, cập nhật, xử lý, chia sẻ, cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Trung tâm Công nghệ Thông tin tài nguyên và môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu giúp Sở Tài nguyên và Môi trường thu thập, cập nhật, quản lý, lưu trữ, khai thác và chia sẻ dữ liệu tài nguyên và môi trường của Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chủ trì xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành (sửa đổi, bổ sung) Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn.
b) Chủ trì, phối hợp Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện xây dựng, tham mưu và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường do đơn vị được giao quản lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trình; chỉ đạo thực hiện sau khi được phê duyệt và tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP.
c) Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ Thông tin tài nguyên và môi trường phối hợp đơn vị có liên quan để thu thập, tiếp nhận, biên mục, quản lý, cập nhật, tích hợp, khai thác, chia sẻ và sử dụng có hiệu quả Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thành phố.
d) Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ Thông tin tài nguyên và môi trường cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường cho các tổ chức, cá nhân theo quy định; ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân về thu thập, tổng hợp, xử lý, lưu trữ khai thác và chia sẻ thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường; thu phí khai thác chia sẻ sử dụng dữ liệu của Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường địa phương theo quy định.
đ) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Danh mục dữ liệu tài nguyên và môi trường của thành phố và tổ chức công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên Internet, trang (cổng) thông tin điện tử của Sở và của thành phố; biên tập, phát hành Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của thành phố.
e) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra, xem xét, xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác, chia sẻ sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố.
3. Lập kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường:
Căn cứ Điều 27 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP, các Sở, ban, ngành của thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao xác định dữ liệu cần thu thập, cập nhật, đề xuất các hoạt động, nhiệm vụ thu thập, cập nhật dữ liệu tài nguyên và môi trường. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm gửi báo cáo về công tác thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP.
Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp đề xuất của các Sở, ban, ngành và các hoạt động, nhiệm vụ thu thập, cập nhật, chia sẻ thông tin, dữ liệu của mình dự thảo kế hoạch; chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm của thành phố trước ngày 15 tháng 10 hàng năm.
4. Ủy ban nhân dân quận, huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường thu thập, biên mục, lưu trữ, cập nhật, xử lý, cung cấp, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn; cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường về Sở Tài nguyên và Môi trường qua Trung tâm Công nghệ Thông tin tài nguyên và môi trường theo quy định.