vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình — Quyết định 20/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2022 Thay thế: 12/2022/QĐ-UBND · 10/05/2022
Ninh Bình Ban hành 14/07/2015 Hiệu lực 24/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình · 12/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình · 20/2015/QĐ-UBND
01/06/202212/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền:

a) Công bố tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh;

b) Cho phép tổ chức, cá nhân sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc danh mục tài liệu quý, hiếm và đặc biệt quý, hiếm; tài liệu chỉ các mức độ mật chưa đến thời hạn giải mật hoặc đã quá thời hạn giải mật nhưng chưa được giải mật; tài liệu lưu trữ phục vụ cho công tác điều tra của các cơ quan chức năng có liên quan đến tổ chức, cá nhân là người nước ngoài;

c) Cho phép tổ chức, cá nhân người nước ngoài sử dụng tài liệu tại Lưu trữ lịch sử thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ;

d) Cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ liên quan đến cá nhân, gia đình, dòng họ theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ.

2. Giám đốc Sở Nội vụ có thẩm quyền:

a) Thông báo, giới thiệu tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố;

b) Cho phép tổ chức, cá nhân trong nước sử dụng những tài liệu không thuộc thẩm quyền cho phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Điểm b, Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều này, bao gồm:

- Tài liệu được hình thành từ năm 1975 trở về trước;

- Tài liệu lưu trữ phục vụ cho công tác điều tra của các cơ quan chức năng có liên quan đến tổ chức, cá nhân trong nước;

- Tài liệu thuộc danh mục hạn chế sử dụng;

- Tài liệu thuộc Danh mục tài liệu lưu trữ có đóng dấu chỉ các mức độ mật đã quá thời hạn giải mật và đã được giải mật.

3. Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ có thẩm quyền:

Cho phép sử dụng những tài liệu lưu trữ không thuộc quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

4. Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử có thẩm quyền:

a) Thẩm định hồ sơ đề nghị sử dụng tài liệu lưu trữ của độc giả;

b) Ký duyệt xuất, nhập tài liệu lưu trữ sau khi có ý kiến bằng văn bản của người có thẩm quyền cho phép sử dụng các loại tài liệu lưu trữ;

c) Ký duyệt cấp bản chứng thực lưu trữ; bản sao, trích sao tài liệu lưu trữ sau khi có ý kiến bằng văn bản của người có thẩm quyền cho phép sử dụng các loại tài liệu lưu trữ.