vanban.org

Điều 4. Bồi thường thiệt hại chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản — Quyết định 20/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Thay thế: 26/2017/QĐ-UBND · 21/12/2017
Yên Bái Ban hành 17/09/2014 Hiệu lực 27/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 01/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 26/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà n¬ước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 20/2014/QĐ-UBND
01/01/201826/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/09/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường về nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh,lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Bộ đơn giá bồi thường nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc · 29/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Bồi thường thiệt hại chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản

Giá trị bồi thường đư­ợc tính bằng đơn giá nhân với khối l­ượng công tác tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản nhân với hệ số (nếu có).

1. Nhà ở

a) Nhà tạm (Gỗ bất cập phân, tranh, tre, nứa, lá, nền đất không bó vỉa)

b) Nhà mộc kỹ.

- Nhà mộc kỹ (Cột tròn hoặc vuông), gỗ nhóm 4-6 mái ngói.

- Nhà mộc kỹ mái lợp fibrô, lợp cọ, lợp gianh.

- Nhà cột bê tông cốt thép mái lợp cọ, lợp gianh, lợp fibrô hoặc lợp tôn vách toóc xi. đ­ược áp dụng đơn giá nhà mộc kỹ mái lợp cọ, lợp gianh hoặc lợp fibrô nhân với hệ số K= 1,2.

c) Nhà sàn, gỗ nhóm 4-6 mái lợp ngói, sàn tre, diễn băm, vách nứa.

- Cột gỗ vuông

- Cột gỗ tròn

Nhà sàn, gỗ nhóm 4-6 mái lợp fibrô, mái cọ, sàn tre, diễn băm, vách nứa.

- Cột gỗ vuông

- Cột gỗ tròn

Nhà sàn cột bê tông cốt thép có kết cấu mái, sàn, vách tư­ơng ứng với các loại nhà sàn trên thì tính bằng đơn giá các loại nhà sàn gỗ nêu trên nhân với hệ số 1,2.

2. Công trình phụ có mái che khác: Áp dụng giá nhà có kết cấu t­ương ứng và nhân với hệ số 0,9.

3. Lều quán bằng tranh, tre, nứa lá: Có khả năng sử dụng < 5 năm

4. Các loại nhà trên nếu

- Nhà lịa ván hoặc lát ván sàn dày 1,5cm- 2cm

- Nhà vách trát toóc xi

Thì giá trị nhà đ­ược cộng thêm diện tích lịa ván, lát ván sàn hoặc trát toóc xi nhân với đơn giá trong quy định.