vanban.org

Điều 34. Tổ chức kiểm tra, sát hạch — Quyết định 20/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/04/2022 Thay thế: 17/2022/QĐ-UBND · 08/04/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2020/QĐ-UBND · 07/09/2020
Hà Nội Ban hành 16/05/2014 Hiệu lực 26/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, thị trấn; quy định áp dụng Nội quy kỳ thi tuyển công chức xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội. · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Về Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội và Nội quy kỳ thi tuyển công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội · 20/2014/QĐ-UBND
19/04/202217/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/05/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 139/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Hà Nội · 139/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Tổ chức kiểm tra, sát hạch

1. Hội đồng tuyển dụng kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức đanh công chức cấp xã cần tuyển dụng;

2. Các bước chuẩn bị tổ chức sát hạch

a) Trước ngày tổ chức sát hạch ít nhất 15 ngày, Hội đồng tuyển dụng gửi thông báo triệu tập thí sinh dự sát hạch, thông báo cụ thể thời gian, nội dung ôn tập và địa điểm tổ chức sát hạch cho các thí sinh có đủ điều kiện dự sát hạch.

b) Trước ngày tổ chức sát hạch 01 ngày, Hội đồng tuyển dụng niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng tổ chức sát hạch, sơ đồ vị trí các phòng, hình thức sát hạch tại địa điểm tổ chức;

c) Trước ngày tổ chức sát hạch ít nhất 01 ngày, ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng phải hoàn thành các công tác chuẩn bị cho kỳ sát hạch như chuẩn bị các mẫu biểu liên quan đến tổ chức sát hạch, gồm: danh sách thí sinh để gọi vào phỏng vấn; danh sách để thí sinh ký xác nhận sau khi phỏng vấn; mẫu biên bản giao, nhận đề, mẫu biên bản mở đề, mẫu biên bản bàn giao kết quả phỏng vấn ...

3. Tổ chức phỏng vấn:

a) Nội dung đề phỏng vấn phải căn cứ vào tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển; kết cấu đề phỏng vấn phải bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề phỏng vấn phải có đáp án và thang điểm chi tiết. Đề phỏng vấn phải được đóng trong phong bì, niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật; việc giao nhận, mở đề phỏng vấn đều phải lập biên bản theo quy định;

b) Thời gian chuẩn bị để trả lời phỏng vấn là 30 phút; thời gian trả lời câu hỏi của mỗi thí sinh tối đa là 15 phút;

c) Khi chấm điểm phỏng vấn, các thành viên chấm độc lập. Nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10 điểm trở xuống thì lấy điểm bình quân, nếu chênh lệch trên 10 điểm thì Trưởng ban sát hạch tổ chức để 02 thành viên chấm thống nhất; trường hợp 02 thành viên chấm không thống nhất được thì chuyển kết quả lên Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định;

d) Kết quả chấm phỏng vấn phải được tổng hợp vào bảng kết quả có chữ ký của các thành viên chấm phỏng vấn và bàn giao cho ủy viên kiêm thư ký Hội đồng tuyển dụng.

4. Tổng hợp kết quả sát hạch:

a) Sau khi tổ chức phỏng vấn, các thành viên chấm phỏng vấn bàn giao kết quả phỏng vấn của các thí sinh dự sát hạch cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng hoặc cho Trưởng ban sát hạch (trường hợp thành lập Ban sát hạch); Trưởng ban sát hạch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại khoản 5 Điều 33 Quy chế này.

b) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm tổng hợp kết quả phỏng vấn báo cáo Hội đồng tuyển dụng;

c) Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng căn cứ vào kết quả kiểm tra và sát hạch báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện.

Việc bàn giao kết quả phỏng vấn quy định tại điểm d khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này đều phải có biên bản xác nhận.